1. Trang chủ >
  2. Giáo Dục - Đào Tạo >
  3. Cao đẳng - Đại học >

Động mạch mạc treo tràng dưới

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.01 MB, 14 trang )


4.Ngành cùng

ĐM chủ bụng khi tới ngang mức đốt sống LIV-V

tách ra thành 2 động mạch:

- ĐM chậu chung

- ĐM cùng giữa



Hệ tĩnh mạch

 Tĩnh mạch chủ dưới:

 Hình thành từ 2 TM chậu chung ở chỗ tương

ứng bờ trên phải đốt sống LV



 Khi đến bờ trên gan nhận máu của TM trên

gan đổ vào



 Chui qua cơ hoành ở phía sau vòm hoành

phải vào lồng ngực rồi đổ thẳng vào tâm nhĩ

trái



 TM chủ dưới nhận máu của chi dưới, chậu

hông, thành bụng, thành lưng và toàn bộ các

tạng trong ổ bụng



Tm cửa:





Là 1 TM chức phận mang máu thuc được từ ống tiêu hóa về gan,

không có van.







Được cấu tạo bởi 3TM chính: TM tì, TM mạc treo tràng dưới, TM

mạc treo tràng trên.







Thành lập ở sau đầu của tụy tới gần rốn gan chia làm 2 ngành phải

trái chui vào gan.







Chia làm 3 đoạn liên quan: sau đầu cổ tụy, trong mạc nối nhỏ, trong

núm gan.







Nhận hầu hết máu ở tạng tiêu hóa trong ổ bụng và 1 phần của gan,

tụy, tỳ, thực quản, túy mật …







*Vòng nối: nối với hệ TM chủ bởi:







-Vòng nối dưới niêm mạc thực quản







-Vòng nối quanh rốn







-Vòng nối dưới niêm mạc trực tràng



Vòng nối

- Vòng nối bờ cong vị bé:do ĐM vị trái nối tiếp với ĐM vị phải

- Vòng nối bời cong vị lớn:do ĐM vị mạc nối phải nối tiếp với ĐM mạc nối trái

- Vòng nối TM cửa:

+ Vòng nối dưới niêm mạc thực quản do TM vành vị nối với TM thực quản

+ Vòng nối quanh rốn do TM rốn nối với TM vú trong TM thượng vị

+ Vòng nối dưới niêm mạc trực tràng do TM trực tràng trên nối với TM trực tràng

giữa và dưới



Áp dụng

 ĐM chủ bụng và ĐM chậu chung là nơi hay gặp các loại bệnh lý như giãn phình ĐM, xơ vữa,...

 Phình động mạch định nghĩa là ổ dãn ở động mạch mà ở đó , đường kính tăng ít nhất 50% so với

bình thường. Theo định nghĩa đó, phình động mạch chủ bụng khi động mạch giãn nở ít nhất 3cm.



 Chỗ phình có thể ở bất cứ chỗ nào dọc theo chiều dài động mạch, tuy nhiên, 90% trường hợp nằm

dứoi mức động mạch thận



 Có hai loại hình dạng là hình thoi và hình túi, trong đó phình hình thoi hay gặp hơn hình túi.



Click to edit Master text styles

Second level

Third level

Fourth level

Fifth level



Tĩnh mạch

 Tắc tĩnh mạch chủ dưới: có thể do huyết khối từ tĩnh mạch chậu lên hay do u phát triển ngay

trong lòng tĩnh mạch Tĩnh mạch chủ dưới giãn to, không bị xẹp khi ấn mạnh đầu dò, và không

thay đổi kích thước theo nhịp thở



 Chèn ép hay đè đẩy tĩnh mạch chủ dưới: sau đây là một số nguyên nhân chính:

 - Xơ hoá phúc mạc: do mắc phải, do tự phát, do u, viêm, xơ hoá quanh phình động mạch chủ bụng

 - Các u sau phúc mạc: các u thượng thận, u thận, u tuỵ, u hạch, u mỡ...

 - Các u lớn trong ổ bụng: u xơ tử cung, nang buồng trứng, nang mạc treo



 Tăng áp lực TM cửa:

 - Khi có nguyên nhân nào đó gây cản trở máu

về gan qua TM cửa sẽ gây ra dãn các mao

mạch tại chỗ nối, máu ứ lại nhiều sẽ gây biến

chứng vỡ các mao mạch này, tùy theo vị trí

mà có triệu chứng khác nhau như nôn ra máu,

đi ngoài ra máu, tuần hoàn bàng hệ dưới da

bụng.



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pptx) (14 trang)

×