1. Trang chủ >
  2. Kỹ thuật >
  3. Điện - Điện tử - Viễn thông >

Tổ chức lớp ứng dụng và lớp dịch vụ Tổ chức lớp điều khiển

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (839.91 KB, 29 trang )


- Vùng 2: Hà Nội, Hà Tây, Bắc Ninh
- Vùng 3: Các tỉnh Miền trung và Tây nguyên
- Vùng 4: Thành phố Hồ Chí Minh
- Vùng 5: Các tỉnh phía nam trõ Tp. Hå ChÝ Minh

4.2.2.2 Tỉ chøc líp øng dụng và lớp dịch vụ


Lớp ứng dụng và lớp dịch vụ đợc tổ chức thành một cấp cho toàn mạng nhằm đảm bảo cung cấp dịch vụ đến tận nhà thuê bao một cách thống nhất và đồng bộ. Số l-
ợng node ứng dụng và dịch vụ phụ thuộc vào lu lợng dịch vụ cũng nh các loại hình dịch vụ.
Node ứng dụng và dịch vụ đợc kết nối ở mức Gigabit Ethernet 1+1 với node điều khiển và đợc đặt ở các trung tâm mạng NGN ở Hà Nộ và Tp. Hồ Chí Minh cùng
với các node điều khiển. Hình 4.2 minh hoạ hai lớp ứng dụng và dịch vụ trong NGN của tổng công ty.

4.2.2.3 Tổ chức lớp điều khiển


Lớp điều khiển đợc tổ chức thành một cấp cho toàn mạng thay vì có bốn cấp nh hiện nay Quốc tế, liên tỉnh, Tandem nội hạt và nội hạt và đợc phân theo vùng lu lợng,
nhằm tận dụng tối đa cấp mạng và tận dụng năng lực xử lý cuộc gọi cực lớn của thiết bị điều khiển thế hệ mới, giảm chi phí đầu t trên mạng.
Lớp điều khiển có chức năng điều khiển lớp chuyền tải và cung cấp các dịch vụ mạng NGN, gồm nhiỊu module nh module ®iỊu khiĨn kÕt nèi ATM, ®iĨu khiển định
tuyến kết nối IP, điều khiển kết nối cuộc gọi thoại, báo hiệu số 7 .
Đặng Văn Thi Lớp D20
01VT
ServiceNode ServiceNode
M. Trung
M. Bắc M. Nam
Hà nội
TP. HCM
Lớp chuyển tải Lớp ứng
dụng dịch vụ
Lớp điều khiển
Hình 4.2 : Lớp điều khiển và ứng dụng NGN
Lớp truy nhập
72
Số node điều khiển phụ thuộc vào lu lợng phát sinh của từng vùng lu lợng, đợc tổ chức thành cặp nhằm đảm bảo tính an toàn cho hệ thống. Mỗi một node điều khiển
đợc kết nối với một cặp node chuyển mạch ATM + IP đờng trục. Trong giai đoạn đầu mỗi vùng đợc trang bị ít nhất là hai node với năng lực xử lý
4 triệu BHCA đặt tại trung tâm truyền dẫn của vùng. 4.2.2.4 Tổ chức lớp truyền tải
Lớp truyền tải có khả năng truyền tải cho cả hai loại lu lợng ATM và IP đợc tổ chức thành hai cấp: Cấp đờng trục quốc gia và vùng thay vì 4 cấp nh hiện nay:
Cấp đờng trục quốc gia: gồm toàn bộ các node chuyển mạch đờng trục Core ATM +IP và các tuyến truyền dẫn đờng trục đợc tổ chức thành hai mặt: Plane AB,
kết nối chéo giữa các node đờng trục ở mức ít nhất là 2,5 Gbs, nhằm đảm bảo độ an toàn mạng, có nhiệm vụ chuyển mạch cuộc gọi giữa các vùng lu lợng phát sinh trên
mạng đờng trục. Trong giai đoạn đầu trang bị loại có năng lực chuyển mạch ATM 60 Gbs và năng lực định tuyến nhỏ hơn 30 triệu packets đặt tại các trung tâm truyền dẫn
liên tỉnh. Cấu hình cấp đờng trục quốc gia đợc thể hiện trong hình 4.3.
Cấp vùng: gồm toàn bộ các node chuyển mạch ATM +IP nội vùng và ở møc tèi thiĨu NxE1 víi c¸c bé truy nhËp.
C¸c node chuyển mạch ATM + IP nội vùng đợc đặt tại các tổng đài Host hiện nay và đợc kết nối trùc tiÕp víi nhau theo d¹ng Ring qua cỉng quang của node ATM
+IP, sử dụng các sợi quang hiện có trong tuyến FO ring của mạng nội vùng. Các node chuyển mạch ATM + IP nội vùng phải tích hợp tính năng Broadband RAS nhằm thực
hiện chức năng truy nhập IP POP băng rộng cho các thuê bao xDSL.
Số lợng và quy mô các node chuyển mạch ATM + IP của một vùng trong giai đoạn đầu phụ thuộc vào nhu cầu dịch vụ tại vùng đó. Trong giai đoạn đầu trang bị loại
có năng lực chuyển mạch ATM 5Gbs và năng lực định tuyến 500.000 Packets. C¸c bé tËp trung ATM cã nhiƯm tËp trung các luồng E1 lẻ thành luồng ATM 155Mbs.
Các bộ tập trung ATM đợc đặt tại các node truyền dẫn nội tỉnh. Số lợng và quy mô bộ tập trung ATM phụ thuộc vào số node truy nhập và số thuê bao của node truy nhập.
Đặng Văn Thi Lớp D20
01VT
Lớp truy nhập
73
Đặng Văn Thi Lớp D20
01VT
ATM
+IP
ATM+
IP
ATM+IP
ATM+IP ATM+IP
ATM+IP ATM+IP
Hình 4.3: Mạng chuyển tải trong cấu trúc NGN
2,5 Gbs
ATM+IP ATM+IP
ATM+IP ATM+IP
ATM+IP Khu vực phía
Bắc trừ Hà nội Khu vực Hà nội
Khu vực miền Trung, Tây
nguyên Khu vùc TP.
Hå ChÝ Minh Khu vùc phÝa
Nam MỈt B
MỈt A
2,5 Gbs
155 Mbs 155 Mbs
Lớp chuyển tải Cấp đường
trục Lớp điều khiển
Lớp dịch vụ và ứng dụng
Service Nodes L ớ
p q u
ả n lý
M ạ n g và
d Þ c h
v ơ
Líp truy nhËp Service Nodes
CÊp vïng
ATM+IP ATM+IP
ATM+IP
74

4.2.2.5 Tỉ chøc líp truy nhËp


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (29 trang)

×