1. Trang chủ >
  2. Kỹ thuật >
  3. Điện - Điện tử - Viễn thông >

Mục tiêu và yêu cầu Mục tiêu: Giải pháp NGN triển khai tại TCT

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (839.91 KB, 29 trang )


Chuyển mạch cũng là một thành phần trong lớp mạng chuyển tải của cấu trúc NGN nhng có những thay đổi lớn về mặt công nghệ so với các thiết bị chuyển mạch
TDM trớc đây. Công nghệ chuyển mạch của mạng thế hệ mới NGN là công nghệ ATMIP víi chun m¹ch hai líp: ATMIP Core Switch vµ Multiservice Switch
Edge.
Về khả năng và giải pháp cho xu thế phát triển NGN nh đã trình bày trong ch- ơng 2, một số hãng đã đa ra đợc các giải pháp cho việc nâng cấp hoặc phát triển mới.
Trong đó một số giải pháp có tính thích ứng và khả thi là của các hãng sau đây: Siemens, Alcatel, Ericsson, NEC, đây cũng là những hãng có số lợng thiết bị viễn
thông chiếm tỷ lệ khá lớn trên mạng của VNPT.
Mạng truy nhập : Mạng lới thuê bao đến khách hàng và các bu cục, các điểm bu điện văn hoá xã
trên phạm vi toàn quốc là thuận lợi lớn cho việc phát triển mạng truy nhập. Tuy nhiên các tổng đài vệ tinh hiện nay sử dụng công nghệ TDM và chất lợng
mạng cáp đến thuê bao là những vấn đề cần đợc xử lý trong tiến trình phát triển NGN bên cạnh việc áp dụng các công nghệ truy nhập mới nh xDSL, mạng truy nhập cáp
quang, truy nhập vô tuyến WLL đa dịch vụ
Điều khiển Quản lý và các mạng chức năng : Các mạng chức năng bao gồm : báo hiệu, đồng bộ và quản lý là các thành phần
quan trọng và tất yếu cần thiết đối với mạng viễn thông số. Chỉ khi có đầy đủ các mạng chức năng này thì mạng viễn thông số mới phát huy hết các khả năng và u điểm trong
việc cung cấp các dịch vụ viễn
Tiến tới mạng thế hệ mới và đứng trớc xu thế phát triển cạnh tranh và hội nhập, bên cạnh việc áp dụng các công nghệ mới cần có cải tiến trong cách thức cung cấp dịch
vụ viễn thông và tổ chức khai thác một cách hợp lý thì mới có thể phát huy đợc các tính năng u việt của mạng thế hệ mới, đem lại nhiều loại hình dịch vụ chất lợng phù hợp đối
với ngời sử dụng, đồng thời đem lại lợi ích và hiệu suất cao cho nhà khai thác.
Cụ thể là việc cung cấp các dịch vụ viễn thông và tổ chức khai thác mạng không nên theo địa bàn hành chính nh hiện nay mà cần dựa trên số lợng thuê bao theo vùng
địa lý, nhu cầu phát triển dịch vụ và tỉ chøc theo vïng lu lỵng.
4.2 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN MẠNG VIỄN THÔNG CỦA VNPT TỚI NĂM 2010

4.2.1 Mục tiêu và yêu cầu Mục tiêu:


Xác định được xu hướng tất yếu của thị trường viễn thông và thông tin thế giới, cũng như nhu cầu thông tin, viễn thông trong nước, hội đồng quản trị Tổng Cơng ty Bưu
chính Viễn thông Việt Nam đã đưa ra quyết định số 393 QĐVTHĐQT ngày 16112001 về việc phê duyệt định hướng tổ chức mạng viễn thông đến năm 2010, trong
đó xác định việc xây dựng NGN cho Tng Cụng ty vi cỏc mc tiờu nh sau:
Đặng Văn Thi Lớp D20
01VT
70
- Dch v phi được đa dạng hố có giá thành thấp và rút ngắn thời gian đưa dịch vụ mới ra thị trường
- Giảm chi phí khai thác mạng và dịch vụ - Nâng cao hiệu quả đầu tư
- Tạo ra những nguồn doanh thu mới, không phụ thuộc vào các nguồn doanh thu từ các dịch vụ truyền thống
Yêu cầu: Để đạt được những mục tiêu đó, cấu trúc NGN của VNPT phải đảm bảo những
yêu cầu sau: - Cung cấp các dịch vụ thoại và truyền số liệu băng rộng bao gồm thoại, fax, di
động, ATM, IP, IP-VPN, FR, X25, xDSL, IN ... trên cơ sở hạ tầng thông tin thống nhất
- Mạng có cấu trúc đơn giản, giảm tối thiểu cấp chuyển mạch nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và hạ thấp giá thành dịch vụ
- Cấu trúc phải có tính mở, có độ linh hoạt và tính sẵn sàng cung cấp dịch vụ cao
- Mạng tuân thủ theo các tiêu chuẩn quốc tế được Bộ Bưu chính Viễn thông lựa chọn áp dụng cho mạng viễn thông Việt Nam đảm bảo tính tương
thích kết nối với các mạng khác, các nhà khai thác khác - Cấu trúc mạng phải đảm bảo tính an tồn cao nhằm duy trì chất lượng dịch vụ
và đáp ứng nhu cầu phục vụ an ninh quốc phòng - Bảo tồn vốn đầu tư của VNPT đối với mạng hiện tại
- Cấu trúc mạng được tổ chức không phụ thuộc vào địa giới hành chính - Hệ thống quản lý mạng, quản lý dịch vụ có sự tập trung cao, bảo đảm việc
cung cấp dịch vụ đến tận các thuê bao thuộc các vùng hành chính khác nhau
4.2.2 Nguyên tắc tổ chức NGN 4.2.2.1 Phân vùng lu lợng
Để đáp ứng các mục tiêu đề ra, đặc biệt là nhằm nâng cao hiệu quả khai thác mạng hiện nay, đảm bảo hiệu quả đầu t công nghệ mới NGN và tăng cờng khả năng
cạnh tranh, mạng viễn thông của VNPT cần đợc tổ chức lại hợp lý. Cấu trúc mạng NGN đợc xây dựng dựa trên phân bố thuê bao theo vùng địa lý và lu lợng, không tổ
chức theo địa bàn hµnh chÝnh nh trong PSTN hiƯn nay. Trong mét vïng cã nhiỊu khu vùc vµ trong mét khu vùc cã thể gồm một hoặc nhiều tỉnh, thành. Số lợng các tỉnh
thành trong một khu vực tuỳ thuộc vào số lợng thuê bao của các tỉnh thành đó. Các căn cứ vào phân bố thuê bao, NGN của Tổng công ty đợc phân thành 5 vùng lu lợng nh
sau:
- Vùng 1: Các tỉnh phía bắc trừ Hà Nội, Hà Tây, Bắc Ninh
Đặng Văn Thi Lớp D20
01VT
71
- Vùng 2: Hà Nội, Hà Tây, Bắc Ninh
- Vùng 3: Các tỉnh Miền trung và Tây nguyên
- Vùng 4: Thành phố Hồ ChÝ Minh
- Vïng 5: C¸c tØnh phÝa nam trõ Tp. Hå ChÝ Minh

4.2.2.2 Tỉ chøc líp øng dơng vµ líp dịch vụ


Lớp ứng dụng và lớp dịch vụ đợc tổ chức thành một cấp cho toàn mạng nhằm đảm bảo cung cấp dịch vụ đến tận nhà thuê bao một cách thống nhất và đồng bộ. Số l-
ợng node ứng dụng và dịch vụ phụ thuộc vào lu lợng dịch vụ cũng nh các loại hình dịch vụ.
Node ứng dụng và dịch vụ đợc kết nối ở mức Gigabit Ethernet 1+1 với node điều khiển và đợc đặt ở các trung tâm mạng NGN ở Hà Nộ và Tp. Hồ Chí Minh cùng
với các node điều khiển. Hình 4.2 minh hoạ hai lớp ứng dụng và dịch vụ trong NGN của tổng công ty.

4.2.2.3 Tổ chức lớp điều khiển


Lớp điều khiển đợc tổ chức thành một cấp cho toàn mạng thay vì có bốn cấp nh hiện nay Quốc tế, liên tỉnh, Tandem nội hạt và nội hạt và đợc phân theo vùng lu lợng,
nhằm tận dụng tối đa cấp mạng và tận dụng năng lực xử lý cuộc gọi cực lớn của thiết bị điều khiển thế hệ mới, giảm chi phí đầu t trên mạng.
Lớp điều khiển có chức năng điều khiển lớp chuyền tải và cung cấp các dịch vụ mạng NGN, gồm nhiều module nh module điều khiển kết nối ATM, điểu khiển định
tuyến kết nối IP, điều khiển kết nối cuộc gọi thoại, báo hiệu số 7 .
Đặng Văn Thi Lớp D20
01VT
ServiceNode ServiceNode
M. Trung
M. Bắc M. Nam
Hà nội
TP. HCM
Lớp chuyển tải Lớp ứng
dụng dịch vụ
Lớp điều khiển
Hình 4.2 : Lớp ®iỊu khiĨn vµ øng dơng NGN
Líp truy nhËp
72
Sè node ®iỊu khiển phụ thuộc vào lu lợng phát sinh của từng vùng lu lợng, đợc tổ chức thành cặp nhằm đảm bảo tính an toàn cho hệ thống. Mỗi một node điều khiển
đợc kết nối với một cặp node chuyển mạch ATM + IP đờng trục. Trong giai đoạn đầu mỗi vùng đợc trang bị ít nhất là hai node với năng lực xử lý
4 triệu BHCA đặt tại trung t©m trun dÉn cđa vïng. 4.2.2.4 Tỉ chøc líp trun tải
Lớp truyền tải có khả năng truyền tải cho cả hai loại lu lợng ATM và IP đợc tổ chức thành hai cấp: Cấp đờng trục quốc gia và vùng thay vì 4 cấp nh hiện nay:
Cấp đờng trục quốc gia: gồm toàn bộ các node chuyển mạch đờng trục Core ATM +IP và các tuyến truyền dẫn đờng trục đợc tổ chức thành hai mặt: Plane AB,
kết nối chéo giữa các node đờng trục ở mức ít nhất là 2,5 Gbs, nhằm đảm bảo độ an toàn mạng, có nhiệm vụ chuyển mạch cuộc gọi giữa các vùng lu lợng phát sinh trên
mạng đờng trục. Trong giai đoạn đầu trang bị loại có năng lực chuyển mạch ATM 60 Gbs và năng lực định tuyến nhỏ hơn 30 triệu packets đặt tại các trung tâm truyền dẫn
liên tỉnh. Cấu hình cấp đờng trục quốc gia đợc thể hiện trong hình 4.3.
Cấp vùng: gồm toàn bộ các node chuyển mạch ATM +IP nội vùng và ở mức tối thiểu NxE1 với các bộ truy nhập.
Các node chuyển mạch ATM + IP nội vùng đợc đặt tại các tổng đài Host hiện nay và đợc kết nối trực tiếp với nhau theo d¹ng Ring qua cỉng quang cđa node ATM
+IP, sử dụng các sợi quang hiện có trong tuyến FO ring của mạng nội vùng. Các node chuyển mạch ATM + IP nội vùng phải tích hợp tính năng Broadband RAS nhằm thực
hiện chức năng truy nhập IP POP băng rộng cho các thuê bao xDSL.
Số lợng và quy mô các node chuyển mạch ATM + IP của một vùng trong giai đoạn đầu phụ thuộc vào nhu cầu dịch vụ tại vùng đó. Trong giai đoạn đầu trang bị loại
có năng lực chuyển mạch ATM 5Gbs và năng lực định tuyến 500.000 Packets. Các bộ tËp trung ATM cã nhiƯm tËp trung c¸c lng E1 lẻ thành luồng ATM 155Mbs.
Các bộ tập trung ATM đợc đặt tại các node truyền dẫn nội tỉnh. Số lợng và quy mô bộ tập trung ATM phụ thuộc vào số node truy nhập và số thuê bao của node truy nhập.
Đặng Văn Thi Lớp D20
01VT
Lớp truy nhập
73
Đặng Văn Thi Lớp D20
01VT
ATM
+IP
ATM+
IP
ATM+IP
ATM+IP ATM+IP
ATM+IP ATM+IP
Hình 4.3: Mạng chuyển tải trong cấu trúc NGN
2,5 Gbs
ATM+IP ATM+IP
ATM+IP ATM+IP
ATM+IP Khu vực phía
Bắc trừ Hà nội Khu vực Hà nội
Khu vực miền Trung, Tây
nguyên Khu vực TP.
Hồ Chí Minh Khu vùc phÝa
Nam MỈt B
MỈt A
2,5 Gbs
155 Mbs 155 Mbs
Lớp chuyển tải Cấp đường
trục Lớp điều khiển
Lớp dịch vụ và ứng dụng
Service Nodes L ớ
p q u
ả n lý
M ạ n g và
d ị c h
v ơ
Líp truy nhËp Service Nodes
CÊp vïng
ATM+IP ATM+IP
ATM+IP
74

4.2.2.5 Tỉ chøc líp truy nhập


Lớp truy nhập bao gồm toàn bộ các node truy nhập hữu tuyến và vô tuyến đợc tổ chức không phụ thuộc theo địa giới hành chính. Các node truy nhập của các vùng lu
lợng chỉ đợc kết nối ®Õn node chun m¹ch ®êng trơc qua node chun m¹ch nội vùng của vùng đó mà không kết nối đến node đờng trục của vùng khác. Các kênh kết
nối node truy nhËp víi node chun m¹ch néi vïng cã tèc độ phụ thuộc vào số thuê bao tại node.
Các node thêu bao truy nhập phải có khả năng cung cấp cỉng dÞch vơ POST, VOIP, IP, ATM, FR, X.25, IP-VPN, xDSL ..
4.2.3 Kết nối NGN với các mạng hiện tại 4.2.3.1 Kết nối NGN với PSTN
Việc kết nối đợc thực hiện thông qua thiết bị ghép luồng trung kế Trunking Gateway TWG ở mức NxE1 và báo hiệu số 7, không sử dụng báo hiệu R2 cho kết
nối này. Cấu hình kết nối đợc thể hiện ở hình 4.4.

4.2.3.2 Kết nối tới mạng Internet


Kết nối NGN tới trung tâm Internet ISP và IAP đợc thực hiện tại node ATM + IP quèc gia th«ng qua giao tiÕp møc LAN. Tốc độ cổng LAN không thấp hơn tốc độ
theo tiêu chuẩn Gigabit Ethernet GbE. Nếu trung tâm mạng không cùng vị trí đặt node ATM + IP quốc gia thì sư dơng kÕt nèi LAN qua cỉng quang GbE.

4.2.3.3 KÕt nối với mạng FR, X25 hiện tại


Các mạng FR, X25 hiƯn nay sÏ thc líp truy nhËp cđa NGN do vËy sÏ kÕt nèi víi NGN qua bé tËp trung ATM.

4.2.3.4 Kết nối với mạng di động GSM


Mạng di động đợc xây dựng và phát triển để tiến tới mạng di động thế hệ 3G theo lộ trình riêng. Mạng di động thế hệ 3G có cấu trúc phù hợp, tơng thích với mạng
NGN và sử dụng chung hạ tầng lớp truyền tải ATMIP của mạng NGN.
4.2.4 L trỡnh chuyn i lờn NGN 4.2.4.1 Giai đoạn 2001-2005
Chuyển đổi dần từ PSTN hiện nay sang NGN. NGN đợc xây dựng và phát triển dần dần. Mạng NGN sẽ có mạng chuyển mạch liên vùng và nội vùng tại cả 5 vùng lu l-
ợng. Một phần thoại của mạng đờng trục PSTN sẽ đợc chuyển sang NGN đờng trục. Lớp chuyển tải :
Chuyển mạch :
Đặng Văn Thi Lớp D20
01VT
Vùng mạng TP.HCM
75
Hình thành mạng với 5 vùng lu lợng. Mỗi vùng lu lợng có ATMIP Core Switch làm chức năng xử lý và chuyển tải lu lợng chuyển tiếp vùng và một số tổng đài
Multiservice lớp biên phân bố ở một số node mạng chính trong vùng. Tỉ chøc líp lâichun t¶i bao gåm hai Plane :
- Plane1 bao gåm c¸c ATMIP Core Switch
- Plane 2 bao gồm các Toll TDM cũ đang có trên mạng.
Trang bị trớc 2 node ATMIP Core đặt tại Hà Nội và Tp Hå ChÝ Minh. Trun dÉn :
TiÕp tơc n©ng cÊp và xây dựng trên cơ sở tuyến trục Bắc-Nam và liên tỉnh để
hình thành mạng lới trung kế kết nối các tổng đài ATMIP lớp core và với các tổng đài multiservice theo cấu trúc Ring kết hợp kỹ thuật SDH và WDM các Ring nêu trên có
thể kết hợp kết nối với các tổng đài HOST từ các tổng đài Toll lớp core.
Lớp truy nhập Giai đoạn 2001 2005 sẽ phát triển mạng truy nhập theo hớng nâng cấp và mở
rộng hệ thống các trạm HOST và vệ tinh hiện có, kết hợp với trang bị mới các nút truy nhập đa dịch vụ công nghệ ATMIP trên cơ sở phân chia các vùng mạng dịch vụ theo
mức độ phát triển dịch vụ mới.
Hai vùng mạng HNI và HCM hiện nay đang sử dụng các chuyển mạch E10, EWSD, NEAX61 có khả năng nâng cấp hỗ trợ các dịch vụ IP, ATM. Ba vùng mạng
Bắc Trung Nam sử dụng rất nhiều loại tổng đài, cần tận dụng các tổng đài TDM cũ cho dịch vụ thoại.
Đặng Văn Thi Líp D20
– 01VT
Vïng m¹ng TP.HCM
POTS ISDN IP ATM FR LL Mạng cố định Mạng di động
76
Lớp điều khiển-
-
Trang bị trớc 2 nút điều khiển đặt tại Hà nội và Tp Hồ Chí Minh t- ¬ng øng víi 2 nót ATMIP Core.
- Khi yêu cầu phát triển mạng gia tăng thì phát triển tiếp 3 nút điều
khiển tơng ứng với 3 nút ATMIP Core cho vïng m¹ng miỊn Trung , vïng m¹ng miền Nam và vùng mạng miền Bắc.
- Tiến tới hình thành lớp điều khiển tơng ứng với 5 vùng lu lợng.
Các bộ điều khiển Controler bao gåm IPMPLS Controler, ATMSVC Controler, VoiceSS7 Controler sÏ đợc đặt tơng ứng víi vÞ trÝ cđa các
ATMIP Core tại 5 vùng lu lợng.
Đặng Văn Thi Líp D20
– 01VT
Toll TDM Toll TDM
ATMIP ATMIP
Toll TDM Toll TDM
Toll TDM
ATMIP ATMIP
ATMIP
Tơí các Node chuyển mạch biên ATMIP Mạng Gateway
Plane 2
Plane 1
Vùng mạng TP.HCM
Vùng mạng M.Nam
Tới các tổng đài HOST lớp truy nhập
Vùng mạng Hà Nội Vùng mạng M.Bắc
Vùng mạng M.Trung
POTS ISDN IP ATM FR LL M¹ng cố định Mạng di động
77
Hình 4.4 Sơ đồ mạng chuyển mạch Core lớp chuyển tải giai đoạn 2001-2005
Lớp quản lý:
-
Quản lý NGN của VNPT vẫn theo mô hình TMN với 4 lớp : Quản lý phần tử mạng, Quản lý mạng , Quản lý dịch vụ và Quản lý kinh doanh.
- Việc tổ chức và thực hiện quản lý theo mô hình phân cấp : cấp quốc gia và cấp vùng lu lợng.
Trong giai đoạn này sẽ thực hiện : 1. Triển khai xây dựng Trung tâm quản lý mạng viễn thông quốc gia
Trung tâm quản lý mạng quốc gia phải có khả năng quản lý tới các thiết bị trang
bị mới của lớp mạng chuyển tải của mạng NGN, điều phối lu lợng giữa các ATMIP Core.
Trung tâm quản lý mạng quốc gia trong dự án hiện nay mới chỉ đáp ứng yêu cầu quản lý đối với các thiết bị hiện có trên mạng
Các thiết bị đợc trang bị mới của lớp mạng chuyển tải cần có khả năng và giao diện để kết nối với Trung tâm quản lý mạng quốc gia.
Trung tâm quản lý mạng quốc gia sẽ thực hiện các chức năng quản lý của các lớp :
Quản lý kinh doanh Business Management Quản lý dịch vụ Service Management
Quản lý mạng Network Management
Đặng Văn Thi Lớp D20
01VT
POTS ISDN IP ATM FR LL Chuyển mạch
lớp Core Chuyển mạch
lớp biên
L ớp
tr uy
n hậ
p L
ớp C
hu yể
n tả
i
Mạng cố định Mạng di động
Hình 4.5 Mạng truy nhập giai đoạn 2001-2005 TOLL
ATMIP ATMIP
HOST Nâng
cấp
RAS
Vệ tinh nâng
cấp
RAS Nót truy nhËp
ATMIP MSC
POTS ISDN
ATM IP
FR LL
WLL POTS
ISDN ATM
IP
LL
Multiservice Switch
78
2. Hình thành các trung tâm quản lý theo vùng lu lợng Trung tâm quản lý vùng lu lợng n y sẽ chịu trách nhiệm :
Quản lý mạng vùng SubNetwork Management
Quản lý các phần tử mạng Element Management Tổ chức các OMC hỗ trợ công tác quản lý khai thác bảo dỡng.

4.2.4.2 Giai đoạn 2006-2010


Lớp chuyển tải: Giai đoạn 2006-2010 mạng chuyển mạch chuyển tiếp liên vùng đợc trang bị với
cấu trúc 2 mặt phẳng chuyển mạch ATMIP, mỗi mặt phẳng có đầy đủ 5 node chuyển mạch ATMIP Core để xử lý và chuyển tải lu lợng cho 5 vùng lu lợng.
Các ATMIP Core Switch ở mỗi mặt phẳng mạng đợc kết nối Full Mesh với nhau thông qua các mạch vòng Ring SDHWDM.
Từng cặp tổng đài Core Switch tơng ứng ở 2 mặt phẳng mạng đợc kÕt nèi trùc tiÕp víi nhau vµ kÕt nèi tíi các Multiservice Switch của lớp biên chuyển mạch vùng.
Lớp truy nhập :
Hai vùng mạng TP. Hồ Chí Minh và Hà nội Giai đoạn 2006 - 2010 mạng truy nhập cđa vïng Hµ néi vµ TP. Hå ChÝ Minh sÏ
trang bị rộng rãi các nút truy nhập công nghệ ATMIP để phát triển mạng lới. Tiến tới hoàn thiện cấu hình Multiservice Switch - Access Node và bỏ hẳn cấu hình Host- vệ
tinh.
Ba vùng mạng Bắc Trung Nam:
- Tiếp tục tận dụng các tổng đài TDM cũ đối với những vùng chỉ
có nhu cầu chủ yếu là sử dụng dịch vụ thoại -
Phát triển các nút truy nhập công nghệ ATMIP. -
Thay thế dần dần các tổng đài TDM Host và vệtinh cũ bằng các thiết bị truy nhập ATMIP kết nối về các Multiservice Switch.
- Ưu tiên phát triển mạng truy nhập đa dịch vụ công nghệ mới tại
các vùng mạng trung tâm thành phố, khu công nghệ cao, khu công nghiệp
Lớp điều khiển : - Phát triển lớp mạng điều khiển để phù hợp với cấu trúc 2 mặt phẳng chuyển
mạch ATMIP, mỗi mặt phẳng có đầy đủ 5 node chuyển mạch ATMIP Core. - Hoàn thiện các chức năng điều khiển theo các chuẩn để xử lý và chuyển tải
các loại hình dịch vụ khác nhau cho 5 vùng lu lợng.
Đặng Văn Thi Lớp D20
01VT
Multiservice Switch
POTS ISDN IP ATM FR WLL
Mạng cố định Mạng di động
79
Lớp ứng dụng dịch vụ: Phát triển lớp ứng dụng dịch vụ theo xu hớng :
- Phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ để đáp ứng yêu cầu ngời sử dơng - Ph¸t triĨn néi dung c¸c øng dơng dịch vụ.
Để có đợc các ứng dụng dịch vụ với các nội dung vừa phong phú vừa chuyên sâu nhằm đáp ứng các yêu cầu ngời sử dụng cần có sự phối hợp với các ngành khác
trong việc xây dựng các nội dung ứng dụng dịch vụ. Ví dụ: phối hợp với ngành giáo dục đào tạo để thực hiện đào tạo từ xa qua mạng, phối hợp với ngành y tế để khám
chữa bệnh từ xa, phối hợp với nhiều ngành để thực hiện thơng mại điện tử
Lớp quản lý: - Phát triển và hoàn thiện các chức năng quản lý dịch vụ và quản lý kinh doanh
theo mô hình mạng quản lý viễn thông TMN của ITU đầy đủ 4 lớp. - Trong giai đoạn này có thể sẽ có thêm nhiều thành phần tham gia vào việc
cung cấp các dịch vụ trên thị trờng viễn thông, các lớp điều khiển, ứng dụng dịch vụ và quản lý cần đợc phát triển, hoàn thiện các chức năng kỹ thuật và đợc tổ chức để đảm
bảo :
+ Khả năng kết nối với mạng quản lý của các công ty viễn thông khác VNPT trong việc cung cấp dịch vụ và kinh doanh viễn thông.
+ Kết hợp với các ngành khác trong việc cung cấp các ứng dụng dịch vụ trên mạng viễn thông với các nội dung phong phú đa dạng đáp ứng các
yêu cầu của khách hàng.
Đặng Văn Thi Lớp D20
01VT
Multiservice Switch
PLANE 1
PLANE 2
Multiservice Switch
Các tỉnh phía bắc Hà néi MiÒn trung TP. Hå ChÝ Minh Các tỉnh phía nam
Hình 4.6 Mạng chuyển mạch ATMIP Core giai đoạn 2006-2010
ATMIP Core
ATMIP Core
ATMIP Core
ATMIP Core
ATMIP Core
ATMIP Core
ATMIP Core
ATMIP Core
ATMIP Core
ATMIP Core
POTS ISDN IP ATM FR WLL
Mạng cố định Mạng di động
80

4.3 TèNH HèNH TRIỂN KHAI NGN TẠI VNPT


4.3.1 Giải pháp NGN triển khai tại TCT


Hiện tại NGN của TCT sử dụng giải pháp SURPASS của hãng Siemens Đức. Mơ hình cấu trúc mạng phân tán gồm 3 lớp với các họ sản phẩm ca gii phỏp c th
hin trong hỡnh sau.
Đặng Văn Thi Líp D20
– 01VT
POTS ISDN IP ATM FR WLL
ChuyÓn mạch lớp Core
Chuyển mạch lớp biên
L ớp
tr uy
n hậ
p L
ớp c
hu yể
n t
ải
Mạng cố định Mạng di động
Hình 4.7 Mạng truy nhập giai đoạn 2006-2010
ATMIP ATMIP
HOST Nâng
cấp
RAS
Vệ tinh nâng
cấp
RAS Nút truy nhËp
ATMIP MSC
POTS ISDN
ATM IP
FR LL
WLL
POTS ISDN
ATM IP
WLL
81
Hình 4.8 Mơ hình cấu trúc NGN của Siemens đề xuất cho VNPT
-
Lớp truy nhập: Bao gồm các hệ thống truy nhập đa dịch vụ của mạng NGN
BRAS và các đầu cuối của các mạng hiện có truy nhập lớp truyền tải NGN thông qua các media gateway SURPASS hiG.
-
Lớp truyền tải: Là mạng lõi sử dụng công nghệ IPMPLS, cụ thể gồm các bộ
định tuyến chuyển mạch lõi CRX và các bộ định tuyến biên ERX sử dụng giải pháp của Juniper. Hiện nay, các bộ định tuyến chuyển mạch này được kết nối với nhau qua mạng
truyền dẫn quang DWDM tốc độ 20Gbs.
-
Lớp điều khiển: Gồm các bộ điều khiển cổng phương tiện MGC có chức năng
điều khiển cuộc gọi và chuyển đổi báo hiệu để kết nối với nhiều mạng khác nhau, cụ thể trong giải pháp gồm các thiết bị thuộc họ sản phẩm hiQ. Trong giải pháp của Siemens,
chức năng quản lý mạng Netmanager và ứng dụngdịch vụ cũng thuộc lớp này.
Họ sản phẩm của giải pháp cụ thể bao gồm: hiQ 9200, hiG 1000, hiQ 4000, hiQ 20, hiQ 30, hiR 200 và Netmanager.
-
hiQ 9200: Đóng vai trò là bộ điều khiển cổng phương tiện MGC hay
chuyển mạch mềm Softswitch hay tác nhân xử lý cuộc gọi Call Agent cung cấp các chức năng phân phối cuộc gọi, điều khiển dịch vụ và mạng
thông minh.
-
hiG 1000: Có vai trò là cổng phương tiện MG thực hiện các chức năng
chuyển các lưu lượng thoại, dữ liệu, fax… giữa các mạng truyền thống và mạng lõi IP. hiG 1000 được điều khiển bởi hiQ 9200 thông qua giao thức
điều khiển MGCP.
-
hiQ 4000: Cung cấp giao diện mở cho phép các nhà cung cấp dịch vụ
thứ ba có thể phát triển các dịch vụ đa phương tiện qua chuẩn CORBA.
Đặng Văn Thi Lớp D20
01VT
Hanoi Da nang
HCMC
i u k
hiể n
Open API
SCPLNP
IN
INAP
SURPASS hiQ
SURPASS hiA NetManager
Juniper ERX SU
PASS hiG
Open API
MGCP CCS7
MGCP
CCS7
Tru yền
tả i
Tru y n
hậ p
82
-
hiQ 20: Máy chủ đăng ký và định tuyến Registration and Routing
Server có vai trò như gatekeeper H323.
-
hiQ 30: Máy chủ thư mục Directory Server lưu các thông tin chung về
thuê bao trên cơ sở dữ liệu LDAP.
-
hiR 200: Máy chủ tài nguyên Resource Server cung cấp các chức
năng tích hợp, chuyển đổi các tài nguyên khác nhau như voicemail, nhận dạng tiếng nói, chuyển bản tin văn bản sang thoại…
-
NetManager: Là hệ thống quản lý dựa trên kiến trúc clientserver có
chức năng điều hành và quản lý các thành phần thiết bị của mạng gồm các hiQ, hiG, hiR và hiA.
4.3.2
Thực tế triển khai NGN tại TCT
NGN của TCT được bắt đầu triển khai từ năm 2001 và theo dự kiến sẽ hoàn thành việc triển khai vào năm 2010. Đến nay, NGN đã xây dựng được:
- 02 node điều khiển là softswitch hiQ 9200 tại miền Bắc đặt tại Hà Nội và miền Nam đặt tại Tp. Hồ Chí Minh.
-
03 node chuyển mạch lõi CRX thuộc lớp truyền tải với dung lượng chuyển mạch 160Gbs tại miền Bắc đặt tại Hà nội, miền Nam đặt tại
Tp. HCM và miền Trung đặt tại Đà nẵng. - 26 node chuyển mạch biên ERX thuộc lớp truyền tải có kết nối với
mạng truy nhập xDSL và MG; 24 PoP MG kết nối mạng PSTN và NGN tại các tỉnhthành phố lớn thuộc các vùng lưu lượng khác nhau.
- Các node truy nhập xDSL tại 18 tỉnhthành phố.
Ngày 18112004, TCT đã chính thức khai trương mạng NGN với việc cung cấp một số dịch vụ thử nghiệm trên nền mạng NGN, đánh dấu sự tiến bộ rõ rệt của ngành
viễn thông Việt Nam.
Đặng Văn Thi Lớp D20
01VT
83
HiQ4000 HiQ9200 HiQ2030
HiR200 NetM an ag er
HiQ9200 HiQ2030
HiR200 NetManager
Boot Remote
Cor e Rout er ĐNG
Ro
u
t er
Router
Ro uter
Internet
PoP in cities and provincies
BRAS
HCM
HiG 100 0 xDS L
PSTN
Cor e Rout er HCM
Cor e R out er HNI
BRAS
HCM
HiG 100 0 xDS L
PSTN BRAS
HCM
HiG 100 0 xDS L
PSTN BRAS
HCM
HiG 100 0 xDS L
PSTN BRAS
HCM
HiG 1 000 xDS L
PSTN BRAS
HCM
HiG 1 000 xDS L
PSTN BRAS
HCM
HiG 1 000 xDS L
PSTN BRAS
HCM
HiG 1 00 0 xDS L
PSTN BRAS
HCM
HiG 1 000 xDS L
PSTN BRAS
HCM
HiG 1 000 xDS L
PSTN
Hình 4.9 Mơ hình NGN của Tổng Công ty
4.3.3
Các dịch vụ trên NGN của TCT
Các dịch vụ trên mạng NGN hiện được TCT cung cấp bao gồm:
-
Dịch vụ thoại trả trước 1719 Calling Card: Đây là dịch vụ gọi điện thoại nội hạt, đường dài trong nước và quốc tế trả trước, người sử dụng chỉ cần mua một thẻ
điện thoại trả tiền trước là có thể thực hiện cuộc gọi từ bất kỳ máy điện thoại cố định nào thông qua việc gọi vào số dịch vụ 1719. Cước phí sẽ được trừ trực tiếp vào tài
khoản thẻ. Dịch vụ 1719 bao gồm thoại trả trước giá rẻ chất lượng VoIP 8K và thoại trả trước chất lượng cao như PSTN truyền thống chất lượng cao theo chuẩn TDM 64 Kbs.
-
Dịch vụ miễn cước ở người gọi 1800 Freephone 1800: Cho phép người gọi thực hiện cuộc gọi miễn phí đường dài tới nhiều đích khác nhau thông qua chỉ một số
điện thoại duy nhất trên tồn quốc. Cước phí đường dài của cuộc gọi sẽ được tính cho thuê bao đăng ký dịch vụ 1800. Người gọi có thể gọi tại bất kỳ nơi nào mà chỉ cần nhớ
một số.
-
Dịch vụ thông tin, giải trí, thương mại 1900 Premium Service 1900: Cho phép thực hiện cuộc gọi tới nhiều đích khác nhau thơng qua một số truy nhập thống nhất
trên mạng. Dịch vụ này được cung cấp bởi VNPT và phía đối tác là công ty cung cấp thông tin. Người gọi sau khi quay mã dịch vụ sẽ được nghe một thông báo lựa chọn
menu. Tuỳ theo lựa chọn, khách hàng sẽ được kết nối tới một máy đích tương ứng.
-
Dịch vụ mạng riêng ảo VPN: Là dịch vụ cung cấp kết nối các mạng máy tính của khách hàng trên nền tảng NGN. Để thiết lập VPN, khách hàng chỉ cần ng ký
Đặng Văn Thi Lớp D20
01VT
84
cỏc im và tốc độ cổng cần kết nối theo nhu cầu sử dụng, sau đó hệ thống mạng NGN sẽ thực hiện kết nối các điểm đó qua các kênh riêng ảo.
-
Dịch vụ thoại miễn phí từ trang web Freecall button: Là dịch vụ cho phép thuê bao sử dụng Internet thực hiện các cuộc gọi không mất tiền đến các trung tâm hỗ
trợ bán hàng của doanh nghiệp ngay trên website và phía B doanh nghiệp sẽ trả tiền cho cuộc gọi.
-
Dịch vụ cuộc gọi miễn phí Comercial Free Call Service: Với dịch vụ này, người sử dụng có thể gọi đến một số dịch vụ đặc biệt và sẽ nghe một đoạn quảng cáo
tương ứng. Sau khi nghe hết đoạn quảng cáo, người gọi sẽ được hướng dẫn thực hiện một cuộc gọi không mất tiền.
-
Dịch vụ báo cuộc gọi từ Internet Call waiting Internet-CWI: Là dịch vụ cho phép nhận cuộc gọi đến số điện thoại cố định khi số này đang truy cập Internet. Để sử
dụng dịch vụ này, trong máy tính của khách hàng chỉ cần cài đặt phần mềm surphone và đăng ký sử dụng dịch vụ sẽ được cấp usename và password. Khi thuê bao đang vào
mạng Internet mà có cuộc gọi đến, trên màn hình máy tính sẽ hiển thị cuộc gọi đến, thuê bao có thể có các lựa chọn: trả lời bằng PC; trả lời bằng phone; chuyển sang máy điện
thoại khác; từ chối cuộc gọi.
-
Dịch vụ thoại qua trang web Webdial page: Là dịch vụ cho phép thuê bao thực hiện cuộc gọi từ một trang Web trên Internet Webdial Page Server tới một thuê
bao PSTN. Cuộc gọi có thể là phone to phone hoặc PC to phone. Như vậy, NGN của Tổng Công ty tuân theo cấu trúc chung của NGN với công
nghệ mạng lõi IPMPLS và các đặc điểm mơ hình cơng nghệ khác, do đó mạng cũng sẽ có những đặc điểm và khả năng như được đề cập trong phần 2, do đó các yêu cầu về
chức năng quả trị mạng và dịch vụ trong NGN nói chung đều đặt ra đối với NGN của Tổng Công ty.
Hiện tại các dịch vụ cung cấp trên nền NGN vẫn ở giai đoạn ban đầu, chủ yếu mang tính thử nghiệm. Trong thời gian tới, khi số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ,
các dịch vụ được thương mại hóa tăng lên thì các nhu cầu đặt ra cho chức năng quản lý mạng và dịch vụ sẽ trở nên cấp thiết đòi hỏi phải có một giải phỏp tng th cho vn
ny.
4.4
Công tác quản lý hiệu năng mạng viễn thông của VNPT

4.4.1 Tổ chức quản lý viƠn th«ng trong VNPT


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (29 trang)

×