1. Trang chủ >
  2. Kỹ thuật >
  3. Điện - Điện tử - Viễn thông >

Tổ chức quản lý viễn thông trong VNPT

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (839.91 KB, 29 trang )


các điểm và tốc độ cổng cần kết nối theo nhu cầu sử dụng, sau đó hệ thống mạng NGN sẽ thực hiện kết nối các điểm đó qua các kênh riêng ảo.
-
Dịch vụ thoại miễn phí từ trang web Freecall button: Là dịch vụ cho phép thuê bao sử dụng Internet thực hiện các cuộc gọi không mất tiền đến các trung tâm hỗ
trợ bán hàng của doanh nghiệp ngay trên website và phía B doanh nghiệp sẽ trả tiền cho cuộc gọi.
-
Dịch vụ cuộc gọi miễn phí Comercial Free Call Service: Với dịch vụ này, người sử dụng có thể gọi đến một số dịch vụ đặc biệt và sẽ nghe một đoạn quảng cáo
tương ứng. Sau khi nghe hết đoạn quảng cáo, người gọi sẽ được hướng dẫn thực hiện một cuộc gọi không mất tiền.
-
Dịch vụ báo cuộc gọi từ Internet Call waiting Internet-CWI: Là dịch vụ cho phép nhận cuộc gọi đến số điện thoại cố định khi số này đang truy cập Internet. Để sử
dụng dịch vụ này, trong máy tính của khách hàng chỉ cần cài đặt phần mềm surphone và đăng ký sử dụng dịch vụ sẽ được cấp usename và password. Khi thuê bao đang vào
mạng Internet mà có cuộc gọi đến, trên màn hình máy tính sẽ hiển thị cuộc gọi đến, thuê bao có thể có các lựa chọn: trả lời bằng PC; trả lời bằng phone; chuyển sang máy điện
thoại khác; từ chối cuộc gọi.
-
Dịch vụ thoại qua trang web Webdial page: Là dịch vụ cho phép thuê bao thực hiện cuộc gọi từ một trang Web trên Internet Webdial Page Server tới một thuê
bao PSTN. Cuộc gọi có thể là phone to phone hoặc PC to phone. Như vậy, NGN của Tổng Công ty tuân theo cấu trúc chung của NGN với công
nghệ mạng lõi IPMPLS và các đặc điểm mơ hình cơng nghệ khác, do đó mạng cũng sẽ có những đặc điểm và khả năng như được đề cập trong phần 2, do đó các yêu cầu về
chức năng quả trị mạng và dịch vụ trong NGN nói chung đều đặt ra đối với NGN của Tổng Công ty.
Hiện tại các dịch vụ cung cấp trên nền NGN vẫn ở giai đoạn ban đầu, chủ yếu mang tính thử nghiệm. Trong thời gian tới, khi số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ,
các dịch vụ được thương mại hóa tăng lên thì các nhu cầu đặt ra cho chức năng quản lý mạng và dịch vụ sẽ trở nên cấp thiết đòi hỏi phải có mt gii phỏp tng th cho vn
ny.
4.4
Công tác quản lý hiệu năng mạng viễn thông của VNPT

4.4.1 Tổ chức quản lý viễn thông trong VNPT


Cơ cấu tổ chức quản lý cđa VNPT hiƯn nay gåm hai cÊp: cÊp Tỉng công ty và cấp các bu điện tỉnh, thành phố và các công ty. Phía Tổng công ty, bộ phận trực tiếp
quản lý điều hành mạng viễn thông là Ban viễn thông. Phía bu điện tỉnh, thành phố trực tiếp quản lý điều hành mạng viễn thông là phòng nghiệp vụ viễn thông. Cơ cấu tổ chức
quản lý viễn thông của VNPT đợc mô tả ở hình 4.10.
Đặng Văn Thi Lớp D20
01VT
85
Dới đây là các công việc trong công tác quản lý viễn thông liên quan đến chất l- ợng mạng và chất lợng dịch vụ đợc thực hiện tại công ty.
+ Xây dựng cấu trúc mạng
+ Quản lý chất lợng mạng, giám sát hoạt động mạng
+ Bảo dỡng mạng lới và các thiết bị trên mạng
+ Lập kế hoạch định tuyến, kế hoạch truyền dẫn, dự báo lu lợng
+ Quản lý thiết bị
+ Quản lý chất lợng dịch vụ và các vấn đề kỹ thuật khác
Phũng quản lý kỹ thuật Phòng quản lý viễn thơng
Điều hành lưu lượng Điều hành bảo dưỡng
Chất lượng dịch vụ Nhóm mạng
Công ty dọc Bưu điện tỉnh thành
Ban viễn thông
Tổng giám c
Hình 4.10 Cơ cấu tổ chức quản lý viễn thông của VNPT
Do điều kiện về địa lý mà mô hình tổ chức quản lý viễn thông của các công ty dọc trực thuộc VNPT thờng đợc ổ chức thành 3 đơn vị quản lý mạng theo bao khu
vực : 1, 3, 2 theo miền Bắc, Trung, Nam. Chức năng nhiệm vụ của mô hình Trung tâm khai thác, bảo dỡng công ty dọc nh sau :
Quản lý chất lợng Quản lý lu lợng
Quản lý cấu hình thiết bị đang khai thác và dự phòng Quản lý sự cố
Quản lý cớc Quản lý bảo dỡng
Ngoài ra các trung tâm này còn có nhiệm vụ là chỉ đạo trực tiếp các đài, trạm và điều hành các tổ đo, hỗ trợ bảo dỡng xử lý sự cố thuộc địa bàn quản lý.
4.4.2
Công tác đo kiểm nâng cao hiệu năng mạng và chất lợng dịch vụ
Hiện tại, công tác đo kiểm này đang đợc giao cho Viện KHKT Bu điện thực hiện từ năm 1997 đến nay. Công việc này đợc Viện KHKT Bu điện triển khai đo thử và
nghiên cứ phát hiện ra một số nguyên nhân và có khuyến nghị các biện pháp xử lý nâng cao chất lợng mạng viễn thông đang khai thác. Để tiến hành công việc, Viện đã
tiến hành đo tại 150 điểm đo trên các bu điện tỉnhthành phố. Kiểm tra các tham số về
Đặng Văn Thi Lớp D20
01VT
86
chất lợng mạng và chất lợng dịch vụ, khắc phục những tồn tại và những nguyên nhân gây ra tổn thất, ảnh hởng đến QOS và NP.
Công việc đo kiểm bao gồm các việc dới đây : 1.
Đo kiểm trớc khi hoà mạng tổng đài 2.
Đo kiểm tra chất lợng báo hiệu, đồng bộ và thử nghiệm dịch vụ mới 3.
Đo kiểm, đánh giá khả năng sử dụng báo hiệu R2, C7, ISDN, đồng bộ và các dịch vụ gia tăng đang khai thác trên mạng, đề xuất xây dựng và rà soát bổ
xung, sửa đổi các tiêu chuẩn cho phù hợp với mạng lới.
4. Đo kiểm đánh giá số liệu, khuyến nghị công tác Triển khai thử nghiệm
Roaming trong nớc, quốc tế 5.
Khảo sát xây dựng quy trình ®o thư nghiƯm m¹ng IN, VoIP, m¹ng di ®éng VMS và GPC
4.4.3
Các tham số đánh giá chất lợng mạng
Trong thực tế có rất nhiều tham số để đánh giá hiệu năng mạng. Tuy nhiên để đánh giá hiệu quả thì phải lọc và chọn lựa một số tham số chủ yếu và quan trọng nhất.
Việc lựa chọn các tham số hiệu năng có thể tổ hợp từ một trong ba chức năng truỳên tải thông tin là: Truy nhập, truyền thông tin và giải phóng.
Để phục vụ cho công tác ®o kiĨm cho VNPT, ViƯn khoa häc kü tht Bu điện đã nghiên cứu và xây dựng một bộ chỉ tiêu để đo đạc và đánh giá các tham số hiệu
năng và chất lợng dịch vụ. Các dữ liệu về các tham số đợc cập nhật bởi các nhóm đo chất lợng mạng và chất lợng dịch Thông tin cần quản lý về các tham số bao gồm: Thời
gian đo, Nhóm đo, địa điểm, phơng án đo, cấu hình đo, máy đo, kết quả đo, khuyến nghị.
Sau đây sẽ trình bày danh sách các tham số này.

1. Độ khả dụng


Độ khả dụng của các kênh điện thoại quốc tế Độ khả dụng của thiết bị tổng đài điện thoại
Độ khả dụng mạng cáp ngoại vi Sự cố đờng thuê bao nội hạt đợc khắc phục trong vòng 8 giờ và 24 giờ
Sự cố tổng đài đợc khắc phục trong vòng 2 giờ, 8 giờ

2. Chất lợng truyền dẫn Các mạch số


Số phút suy giảm chất lợng đo trong khoảng thời gian 30 ngày Số giây bị lỗi trong khoảng thời gian 30 ngày
Số giây bị lỗi nghiêm trọng trong khoảng thời gian 30 ngày Các mạch tơng tự
Mức tạp âm trên kênh của các hệ thống vệ tinh Intelsat, Intersputnik Tỷ số sóng mang trên tạp âm hệ thống vệ tinh Inmarsat
Trễ truyền dẫn một chiều toàn trình
Đặng Văn Thi Líp D20
– 01VT
87
 §èi víi kÕt nèi qua ®êng trun dÉn vƯ tinh  §èi víi kÕt nèi không qua đờng truyền dẫn vệ tinh

3. Cấp dịch vu GOS


Xác suất tổn thất bên trong tổng đài
- Tải thờng - Tải cao

4. Chỉ tiêu trễ tại tổng đài


Trễ đáp ứng vào Trễ thiết lập cuộc gọi
Trễ chuyển mạch
4.5 Giới thiệu hệ thống quản lý mạng NMS của VNPT
Trong định hớng phát triển NGN của VNPT có nội dung rất quan trọng là xây dựng trung tâm quản lý mạng quốc gia. Đó là trung tâm có đủ năng lực và sức mạnh để
quản lý tất cả cở sở hạ tầng mạng viễn thông. Hệ thống quản lý mạng NMS đợc xây dựng trên nền tảng giải pháp quản lý
mạng của tập đoàn Alcatel nhằm đáp ứng những yêu cầu OMP của VNPT theo mô hình TMN. NMS này đợc chia thành bốn mạng con tơng ứng với bốn trung tâm bảo d-
ỡng và vận hành OMC là: Mạng quốc tế VTI, mạng đờng trục VTN, mạng nội vùng 1HNIPTT và mạng nội vùng 2 HCMPTT. Trong kế hoạch triển khai của mình
VNPT dự định chia nhỏ thành ba pha là 1A, 1B, 1C và đợc thùc hiƯn tõ 6.2003 ®Õn 6.2007.
TDM Switch
Elements Trans
Element Managers
ATM Switch
Elements Data
Network Elements
Customer Access
Network Elements
Mobile Network
Elements DCN
NMS Network
Sync NMS
Network Management System
Customer Care and Billing System
OSS
Hình 4.11 Mô hình TMN dự kiến của VNPT
Đặng Văn Thi Lớp D20
01VT
88
Performance Management
Fault Management
Trouble Tecketing
Management Configuration
Management Network
Inventory Management
Mediation Devides Ericsson Data Communication Network
FLEXRP Preside
ENMS NRM
Fujitsu Nortel
Siemens Alcatel
Siemens NEC
Ericsson Alcatel
S er
cu rit
y M
an ag
em en
t NMS
EMS Network
Elements DCN
Hình 4.12 Cấu trúc hệ thống quản lý giai đoạn 1 - VNPT
Hệ thống quản lý mạng của VNPT đợc xây dựng bao gồm bẩy khối chức năng cơ bản là:
Phân hệ quản lý lỗi FMS Fault Mgmt
Phân hệ quản lý cấu hình CMS Configuration Mgmt
Phân hệ quản lý hiệu năng PMS Performance Mgmt Phân hệ quản lý phiếu báo lỗi TTS Trouble Ticket
Phân hệ quản lý tài nguyên mạng NIMS Inventory Mgmt Phân hệ thiết bị trung gian MD Mediation Devide
Phân hệ trung tâm báo cáo tổng hợp CRCentral Reporting Trong đó phân hệ quản lý hiệu năng hoạt động theo sơ đồ ë h×nh 4.13
Performance Management
+ Performance Counter + Performance Reports
+ Performance Alarms
Mediation Device Sub -System
Unlsys CDR Collector
Equipment Management
EMS Switch Fault
Management Sub -System
Network Inventory Management
Sub -System Operator
Terminal
Hình 4.13 Sơ đồ hoạt động của PMS
Để thực công việc quản lý mạng, trung tâm quản lý mạng sử dụng các phần mềm đợc mô tả trong hình 4.14.
Đặng Văn Thi Líp D20
– 01VT
89
FMS CMS
PMS NIMS
TTS MD
CR Web Equipment Của Alcatel
Oracle DB của Oracle Netcool của Micromuse
Oracle DB của Oracle MetricaNPR của ADC
CDR processor module của Alcatel Circee 2000 của Alcatel
Oracle DB của Oracle ALMA PM của Alcatel
Remedy Frame work Oracle DB của Oracle
Alcatel MD V1.3 của Alcatel phần mềm phát triển riêng cho
VNPT-NMS Crystal Report 9.0 của Crystal
OSS
Phần mềm client: OS: Windows 2000
Internet Explorer Crystal Report Client
ARS Remedy Client NMS Server
UNIX OS: HP-UX11i Windows 2000 Servers
Hình 4.14 Kiến trúc phần mềm của hệ thống NMS
4.6 Quản lý mạng và quản lý dịch vơ trong NGN cđa VNPT

4.6.1 Tỉ chøc qu¶n lý


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (29 trang)

×