1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Kế toán >

Phơng pháp hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (247.08 KB, 25 trang )


Nếu trả lơng theo sản phẩm: Kế toán sử dụng nhiều loại chứng từ khác nhau - chính là các báo cáo về kết quả nh: Phiếu giao nhận sản phẩm, Phiếu khoán,
Hợp đồng giao khoán, Phiếu báo làm thêm giờ, Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành, Bảng kê năng suất tổ, Bảng kê khối lợng công
việc hoàn thành, Bảng kê sản lợng từng ngời Nhng các chứng từ này đều có các nội dung cần thiết nh tên công nhân, tên công việc hoặc sản phẩm, thời gian
lao động, số lợng sản phẩm hoàn thành nghiệm thu, kỳ hạn và chất lợng công việc hoàn thành

2. Phơng pháp hạch toán chi phí nhân công trực tiếp


Chi phí nhân công trực tiếp đợc tính vào giá thành của sản phẩm bằng phơng pháp trực tiếp.
Kế toán sử dụng Tài khoản là: 622 -Chi phí nhân công trực tiếp. Bên Nợ: Phản ánh Chi phí nhân công trực tiếp gồm tiền công lao động và
các khoản trích theo lơng theo quy định. Tính lơng của nhân viên trực tiếp kinh doanh kế toán ghi:
Nợ TK 622 Có TK 334,338...
Bên Có: Phản ánh Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản 154 trong Kiểm Kê Thờng Xuyên hoặc 631 trong Kiểm Kê Định Kỳ để tính giá
thành sản phẩm. Kế toán ghi:
Nợ TK 154 Có TK 622
Tài khoản 622 không có số d cuối kỳ. Các doanh nghiệp khi vận dụng TK 622 phải mở chi tiết cho từng đối tợng
tập hợp chi phí. Quy trình hạch toán nh
sau: - Tính tổng số tiền công, tiền lơng và phụ cấp phải trả cho công nhân trực
tiếp sản xuất sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ trong kỳ: Nợ TK 622 Chi tiết theo đối tợng
5
Có TK 334 Ph¶i trả Tiền lơng và phụ cấp trả cho Công Nhân sản xuất
-Tạm ứng chi phí nhân công trực tiếp thực hiện giá trị khoán xây lắp nội bộ:
Nợ TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp Có TK 141 Tạm ứng
- Tính ra các khoản phải trích theo lơng : kinh phí công đoàn, bảo hiểm x· héi , b¶o hiĨm y tÕ theo tû lƯ quy định:
Nợ TK 622 19 l¬ng. Cã TK 338 19 l¬ng.
3382 2 l¬ng BHYT 3383 15 l¬ng BHXH
3384 2 lơng KPCĐ - Đối với doanh nghiệp sản xuất mang tính thời vụ, để tránh sự biến động
đột biến của chi phí , ngêi ta thêng trÝch tríc tiỊn l¬ng nghØ phÐp của công nhân trực tiếp sản xuất hoặc đối với các khoản tiền lơng trích trớc khác do ngừng sản
xuất theo kế hoạch: Nợ TK 622 TrÝch tríc tiỊn l¬ng
Cã TK 335 TrÝch tríc tiỊn l¬ng + NÕu sè trÝch tríc sè thùc tế phải trả : trích bổ sung vào chi phí
Nợ TK 622 sè cßn thiÕu Cã TK 335 sè cßn thiÕu
+ NÕu sè trÝch tríc sè thùc tÕ phải trả : hoàn lại và ghi tăng thu nhập bất thờng
Nợ TK 335 số chênh lệch thừa Có TK 721 sè chªnh lƯch thõa
- Ci kú kÕt chuyển chi phí nhân công trực tiếp sang TK 154 đối với KKTX hoặc TK 632 đối với KKĐK để tính giá thành sản phẩm:
Nợ TK 154 631 Chi phí nhân công trùc tiÕp Cã TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp
Trình tự kế toán đợc khái quát bằng sơ đồ sau: 6
Chơng 2: Tình hình thực tế công tác kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp tại nhà máy đờng Quảng
Phú - công ty đờng Quảng Ngãi.
I. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quản lý sản xuất tại nhà máy đờng Quảng Phú - công ty đờng Quảng Ngãi.

1. Quá trình hình thành và phát triển của nhà máy


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (25 trang)

×