1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Kế toán >

Đối tợng và phơng pháp kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp. Thực trạng về công tác kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (247.08 KB, 25 trang )


II. Tình hình thực tế công tác kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp tại nhà máy đờng Quảng Phú - công ty đờng Quảng Ngãi.

1. Đối tợng và phơng pháp kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.


Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ gồm: Tiền lơng
chính, lơng phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn.
Để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp ở bộ phận chế biến, kế toán sử dụng tài khoảng 622001 chi phí nhân công trực tiếp ở bộ phận chế biến.
Các loại chứng từ chủ yếu sử dụng trong phần kế toán này là: Bảng chấm công.
Bảng thanh toán tiền lơng. Bảng thanh toán BHXH.
Phiếu báo làm thêm giờ Chi phí nhân công trực tiếp của nhà máy gồm lơng phải trả cho công nhân
trực tiếp sản xuất và nhân viên quản lý nhà máy, các khoản trích theo lơng BHXY, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định. Ngoài ra, nha fmáy còn thiết lập thêm quy lơng
bổ sung, thêm giờ để chi trả cho công nhân trực tiếp sản xuất làm ca, thêm giờ. Để tập hợp và tính toán chi phí nhân công trực tiếp, nhà máy chọn phơng
pháp tính lơng theo sản phẩm và phơng pháp trả lơng cho từng lao động theo cấp bậc kết hợp với thời gian làm việc thực tế.
Tổng quỹ lơng đợc kế toán xác định vào cuối tháng, gồm cả quỹ lơng theo sản phẩm và quỹ lơng bổ sung.

2. Thực trạng về công tác kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.


Trích số liệu về chi chí tiền lơng ở bộ phận chế biến nhà máy trong thang 122002 nh sau:
Căn cứ vào sản lợng sản phẩm hoàn thành nhập kho từ báo cáo sản xuất tháng 122002 là 4087,75 tấn đờng và đơn giá lơng theo sản phẩm là 199.562 đ, kế
toán xác định quỹ lơng theo sản phÈm ë bé phËn chÕ biÕn nh sau:
15
Quỹ lương theo sản phẩm
Đơn giá lương đtấn đường
Số lượng sản phẩm hoàn thành
= x
= x
199.562 4.087,75
= 799.408.566 đồng
Q l¬ng bỉ sung cđa tháng 122002 là: 95.169.500 đồng Tổng quỹ lơng phải trả trong 122002 b»ng:
Tỉng q l¬ng = 799.408.566 + 95.169.500
= 894.578.066 đồng Quỹ lơng cơ bản của năm 2002 đợc xác định nh sau:
Nhà máy thực hiện tính BHYT, BHXH, KPCĐ nh sau: KPCĐ đợc trích 2 trên Tổng quỹ lơng phải trả trong tháng. Trích KPCĐ
tháng 122002: 894.578.066 x 2 = 17.891.561 đồng. BHXH và BHYT đợc trích lần lợt là 15 và 2 theo Quỹ lơng cơ bản.
Tuy nhiên, do nhà máy sản xuất theo mùa vụ từ tháng 12 năm trớc đến tháng 5 năm sau nên BHXH cà BHYT tuy đợc trích cho cả năm nhng chỉ tiến hành phân
bổ vài chi phí sản xt cđa c¸c th¸ng trong vơ 6 th¸ng. TrÝch BHXH năm 2002: 1.800.000.000 x 15 = 270.000.000 đồng
Phân bổ cho tháng 122002: 270.000.000 6 = 45.000.000 đồng Trích BHYT năm 2003: 1.800.000.000 x 2 = 36.000.000 đồng
Phân bổ cho tháng 12: 36.000.0006 = 6.000.000 đồng Sau khi tính lơng tháng phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất và
nhânviên quản lý nhà máy cũng nh các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định, xácđịnh quỹ lơng bổ sung, them giờ cho công nhân làm tăng giờ, kÕ
16
Quỹ lương cơ bản
Hệ số lương cơ bản bình quân
Số lao động thuộc biên chế
= x
= x
2,695 12
= 1.800.000.000đồng
x
12 tháng
x 210.000
265 x
toán tiến hành lập Bảng phân bổ tiền lơng và các khoản trích theo lơng Bảng số 05.
Bảng 05: Bảng phân bổ tiền lơng và các khoản trích theo l¬ng
Khoản mục
Lương TK 334
KPCĐ TK 3382
BHXH TK 3383
BHYT TK 3384
Cộng BH KPCĐ
Tổng cộng
CPNCTT TK 622
- BPCB TK
622001 - BP thu
mua - BP vận
chuyển 894.578.06
6 17.891.56
1 45.000.00
6.000.00 68.891.56
1 1.009.182.127
Cộng
KÕ to¸n tiÕn hành định khoản chi phí nh sau: Nợ TK 622001
1.009.182.127 Cã TK 334
894.578.066 Cã TK 3382
17.891.561 Cã TK 3383
45.000.000 Cã TK 3384
6.000.000 Ngoài ra, chi phí công nhân trực tiếp bộ phận chế biến của nhà máy trong
tháng sản xuất còn bao gồm chiphí ăn ca cho công nhân trực tiếp sản xuất. Chi phí ăn ca trong tháng 122002: 45.712.500 đồng
Kế toán tiến hành định khoản 17
Nợ TK 622001 45.712.500
Có TK 111 45.712.500
Cuối tháng, căn cứ vào các chứng từ gốc kể trên sau khi đã kiểm tra và Bảng phân bổ tiền lơng và các khoản trích theo lơng, kế toán viên lấy số liệu
ghi trực tiếp vào Bảng kê số 04 Bảng số 10 và Nhật ký chứng từ số 07 bảng số 11.
Cuối tháng khóa sổ, kế toán tiến hành đối chiếu số liệu giữa nhật ký chứng từ và bảng kê, lấy số liệu tỉng céng tõ nhËt ký chøng tõ sè 07 vµo sỉ cai TK
6202001 B¶ng sè 06.
B¶ng sè 06
Số dư đầu năm Nợ

Ghi có các tài khoản, đối ứng Nợ
tài khoản này Thán
g 1 …
Tháng 12
Cộng
TK 334 894.578
.006 TK 338
68.891. 18
561 TK 111
45.712. 500
Cộng số phát sinh nợ
1.009.1 82.127
Cộng số phát sinh có
1.009.1 82.127
Số dư cuối tháng
Nợ Có
Ch¬ng 3: Mét sè ý kiến góp phần hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp tại nhà
máy đờng Quảng Phú - công ty đờng Quảng Ngãi.

I. Nhận xét chung về công tác kế toán


Qua thời gian nghiên cứu, tìm hiểu công tác hạch toán kế toán ở nhà máy nói chung và công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói
riêng, em nhận thấy công tác kế toán tại nhà máy nhìn chung là khoa học và hợp lý. Điều này đợc thể hiện ở các điểm sau:
Bộ máy kế toán đợc tổ chức đơn giản gọn nhẹ, nhng hoạt động có hiệu quả phù hợp với yêu cầu công việc.
Trình độ năng lực của nhân viên kế toán nói chung rất vững vàng, đảm đơng tốt phần việc đợc đảm trách. Trong những năm qua, phòng tài chính kế toán đã
luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ đợc giao, cung cấp thông tin kịp thời cho lãnh đạo nhà máy, giúp ban giám đốc quản lý, điều hành tốt quá trình sản xuất kinh doanh,
quản lý chặt chẽ nguồn vốn của nhà máy. Đồng thời tập thể nhân viên phòng
19

Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (25 trang)

×