1. Trang chủ >
  2. Y Tế - Sức Khỏe >
  3. Y học thưởng thức >

Tăng áp lực lên thành ĐMC: Đau ngực là triệu chứng thờng gặp nhất 95, vị trí Huyết áp cao: đa số là nguyên nhân, phần còn lại là Hở van ĐMC: 18-50 các trờng hợp tách ĐMC

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (329.2 KB, 27 trang )


e. Tách thành ĐMC do chấn thơng hoặc do thủ
thuật, can thiệp trong lòng mạch, có thể tiến triển thành loại 1 hoặc 2, thậm chí vỡ ra.

6. Đờng kính vòng van ĐMC ở ngời trởng thành bình


thờng là 2,6
0,3 cm ở nam, 2,3
0,2 cm ở nữ; đối với ĐMC lên tơng ứng ở hai giới là 2,9
0,3 và 2,6
0,3 cm. Đờng kính ĐMC lên bình thờng tối đa là 2,1
cmm
2
da, lớn hơn là giãn và nếu 4 cm đợc coi là túi phình. Đối với ĐMC xuống, giá trị bình thờng là
1,6 cmm
2
, nếu 3 cm đợc coi là phình dạng túi. Độ dày thành ĐMC bình thờng là 4mm. Đờng kính
lòng ĐMC sẽ tăng dần theo tuổi khoảng 1-2 mm10 năm, mức độ tăng càng lớn khi đờng kính lòng mạch
càng tăng.

II. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh


Giãn ĐMC hoặc tăng huyết áp gây rạn nứt nội mạc lòng mạch, sau đó máu sẽ thấm vào qua vết nứt. Dới tác
dụng của áp lực tuần hoàn theo nhịp đập, dòng máu thấm vào sẽ tách rời các lớp của thành ĐMC. Một số ít các trờng
hợp còn lại có liên quan với các yếu tố làm yếu thành mạch, dễ gây nên tách thành ĐMC: nh hội chứng Marfan biến dị
nhiễm sắc thể làm thay đổi tổng hợp polypeptide. Các yếu tố nguy cơ hay gặp của tách thành ĐMC bao gồm:

1. Tăng áp lực lên thành ĐMC:


a. Tăng huyết áp. b. Giãn ĐMC.
c. Van ĐMC một hoặc hai lá. d. Hẹp eo ĐMC.
e. Thiểu sản quai ĐMC. f. Do thủ thuật, phẫu thuật với ĐMC: dụng cụ thông
tim, bóng ĐMC, vị trí phẫu thuật tim đặt canuyn, kẹp động mạch chủ, nối mảnh ghép....

2. Giảm sức chịu tải của ĐMC:


142
a. Tuổi già. b. Thoái hoá lớp giữa: hội chứng Marfan, héi chøng
Ehlers-Danlos. c. Héi chøng Noonan, héi chøng Turner, viêm động
mạch tế bào khổng lồ. d. Thai nghén.
Trong số các yếu tố nói trên thì tuổi và tăng huyết áp không kiểm soát tốt là hai yếu tố nguy cơ thờng gặp nhất.
Thai nghén làm tăng nguy cơ của phình tách ĐMC: 50 biến cố xảy ra ở tuổi 40, trong ba tháng cuối hoặc giai
đoạn sau đẻ. Nguy cơ cµng cao ë phơ n÷ cã hội chứng Marfan và giãn gốc ĐMC từ trớc.

III. Triệu chứng lâm sàng A. Triệu chứng cơ năng


1. Đau ngực là triệu chứng thờng gặp nhất 95, vị trí


thờng ở giữa ngực phía trớc 61 hoặc sau 36, phụ thuộc vào vị trí ĐMC bị phình tách tách thành
ĐMC lên thờng gây đau ngực phía trớc, tách thành ĐMC xuống thờng gây đau ngực phía sau, đau lng,
đau bụng. Cảm giác đau có thể đau chói, dữ dội, nh dao đâm 51, nhng nổi bật là sự xuất hiện đau đột
ngột nhanh chóng đạt mức tối đa 85. Cảm giác đau khi tách ĐMC ít khi lan lên cổ, vai, xuống hai
cánh tay nh đau thắt ngực điển hình của hội chứng mạch vành cấp. Hớng lan của cơn đau xuống lng,
bụng, bẹn và đùi là chỉ điểm cho quá trình tách thành ĐMC lan đi xa. Không ít bệnh nhân hoàn toàn không
đau. Mét sè kh¸c cã kho¶ng thêi gian hoàn toàn không đau rồi đau trở lại. Đây là dấu hiệu báo động
cho nguy cơ vỡ của phình tách ĐMC.
2. Một số biểu hiện hiếm gặp khác bao gồm suy tim ứ huyết do HoC nặng khi phình tách đoạn ĐMC lên,
ngất 4-5 trờng hợp do vỡ vào khoang màng tim,
143
ép tim, tai biến mạch n·o, liƯt hai chi díi, ngõng
tim... B. TriƯu chøng thùc thể

1. Huyết áp cao: đa số là nguyên nhân, phần còn lại là


hậu quả của tách thành ĐMC đoạn xa do phình tách lan đến động mạch thận gây thiếu máu thận. 25 tr-
ờng hợp tụt HA tâm thu động mạch 100 mmHg. Nguyên nhân tụt áp và sốc tim trong tách thành ĐMC
do hở van ĐMC nặng cấp tính, vỡ khối phồng, ép tim, hoặc rối loạn chức năng tâm thu thất trái. Khối
phình vỡ hoặc nứt vào khoang màng tim có thể nhanh chóng dẫn đến tràn máu và gây ép tim cấp, rồi tử
vong. Cần chú ý đến dấu hiệu giả tụt huyết áp do động mạch dới đòn bị chèn ép.

2. Hở van ĐMC: 18-50 các trờng hợp tách ĐMC


đoạn gần có hở van ĐMC từ nhẹ đến nặng, có thể nghe thấy tiếng thổi tâm trơng của hở van ĐMC trong
số 25 số bệnh nhân. Hở van ĐMC nặng, cấp tính là nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ hai sau vỡ
phình ĐMC, thờng biểu hiện lâm sàng trong tình trạng truỵ tim mạch cấp tính và sốc tim. Cơ chế gây
hở van ĐMC bao gồm giãn vòng van, giãn gốc ĐMC, rách vòng van hoặc lá van, đóng không kín lá van
ĐMC do lòng giả trong ĐMC đè không cân, mất độ nâng của lá van hoặc chính mảnh nứt nội mạc cản trở
sự đóng kín van ĐMC. Rối loạn vận động thành tim gặp trong 10-15 chủ yếu do giảm tới máu mạch
vành vì: lòng giả phát triển đè vào mạch vành, tách thành ĐMC tiến triển vào ĐMV, tụt huyết áp. ĐMV
bên phải thờng bị ảnh hởng nhiều hơn so với bên trái, dù hiếm khi xảy ra đồng thời tách thành ĐMC và
nhồi máu cơ tim 1-2. Cơ tim thiếu máu dẫn tới rối loạn chức năng tâm thu thất trái là yếu tố góp phần
gây tụt huyết áp và sốc tim ở bệnh nhân tách thành ĐMC.
144
3. Có chênh lệch về độ nảy của mạch hoặc huyết áp động mạch giữa hai tay hoặc mất mạch đột ngột.
Mạch hai tay khác nhau là dấu hiệu thực thể đặc hiệu nhất của tách thành ĐMC, gặp trong 38 các trờng
hợp. Chênh lệch mạch và huyết áp giữa hai tay là do một hay cả hai động mạch dới đòn bị chèn ép một
phần, hoặc có mảnh nứt di động trong lòng mạch nên có thể nghe thấy tiếng thổi dọc theo các động mạch
lớn nh động mạch cảnh, dới đòn hoặc động mạch đùi. Biểu hiện thiếu máu ngoại vi, nhất là chi dới cã thĨ
gỈp trong 15 ®Õn 20 sè bÖnh nhân phình tách ĐMC. Biểu hiện mạch đúp hiếm gặp do chênh lệch
về tốc độ dòng chảy giữa lòng giả và thật trong trờng hợp lòng giả tiến triển vào giữa lòng thật. Khám vùng
cổ có thể thấy các biểu hiện nh giãn mạch cổ một bên do đè ép của lòng giả quanh ĐMC, hoặc giãn tĩnh
mạch cả hai bên do tĩnh mạch chủ trên bị chèn ép hoặc tràn dịch màng tim, ép tim.

4. Triệu chứng thần kinh gặp trong số 18-30 c¸c tr-


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (27 trang)

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×