1. Trang chủ >
  2. Y Tế - Sức Khỏe >
  3. Y học thưởng thức >

Tách thành ĐMC có thể nhanh chóng dẫn tới tử vong Chụp cắt lớp vi tính CT là biện pháp đợc dùng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (329.2 KB, 27 trang )


lần lợt là 31 và 39. Chẩn đoán loại trừ 93 các tr- ờng hợp nếu không có triệu chứng nào.

IV. Các xét nghiệm chẩn đoán 1. Xquang ngực mặc dù có độ đặc hiệu thấp, song vẫn


có giá trị chẩn đoán ban đầu nếu phối hợp với triệu chứng cơ năng và thực thể. Dấu hiệu kinh điển gợi ý
tách thành ĐMC là bóng trung thất giãn rộng 50 các trờng hợp. Bóng trung thất to về bên trái là chính
nếu tách thành ĐMC ngực, to về bên phải nếu tách thành ĐMC lên. Các dấu hiệu khác là những thay đổi
về hình dạng của ĐMC nh: bớu kh trú ở quai ĐMC, giãn rộng cung ĐMC đoạn xa ngay sau chỗ xuất phát
của động mạch dới đòn trái, dày thành ĐMC tăng độ dày của bãng §MC phÝa ngoài điểm vôi hoá nội
mạc, di lệch điểm vôi hoá ở cung ĐMC hơn 1cm, hình ảnh ĐMC hai lòng, khác biệt về kích thớc giữa
các phần ĐMC lên và xuống, thêng cã trµn dịch màng phổi trái, suy tim ứ huyết...
Tuy vậy, những dấu hiệu này chỉ có tính chất gợi ý chứ không có giá trị
chẩn đoán xác định.

2. Điện tâm đồ: không đặc hiệu, hay gặp nhất là dày


thất trái, các dấu hiệu khác bao gồm ST chênh xuống, thay đổi sóng T hoặc ST chênh lên. Dấu hiệu thiếu
máu cơ tim có thể gặp nếu kèm tổn thơng động mạch vành, do vậy cần nghĩ đến khả năng này nếu hội
chứng vành cấp có kiểu đau dữ dội bất thờng. Các dấu hiệu của viêm màng tim và bloc dẫn truyền nhĩ
thất cũng có thể gặp trên điện tim đồ.

3. Tách thành ĐMC có thể nhanh chóng dẫn tới tử vong


nếu bỏ sót chẩn đoán và không điều trị. Do đó lựa chọn phơng tiện chẩn đoán nào phụ thuộc chủ yếu
vào khả năng thiết bị ở từng cơ sở: thông thờng là chụp cắt lớp vi tính CT, chụp cộng hởng từ hạt nhân
MRI, siêu âm qua thực quản SÂTQ và chụp mạch bằng thuèc c¶n quang. Các phơng pháp này đều
147
chứng tỏ độ chính xác, độ nhậy và đặc hiệu cao trong chẩn đoán. Barbant và cộng sự thấy ở những nhóm
bệnh nhân nguy cơ cao tỷ lệ hiện mắc 50, giá trị dự báo dơng tính khả năng phát hiện bệnh 85
cho cả 4 phơng tiện chẩn đoán hình ảnh CT, MRI, S ÂTQ, chụp mạch. Tuy nhiên đối với nhóm có nguy
cơ trung bình tỷ lệ hiện mắc khoảng 10, giá trị dự báo dơng tính của CT, MRI và SÂTQ 90 so với
chụp mạch bằng thuốc cản quang chỉ còn 65. Nếu tỷ lệ hiện mắc chỉ còn 1 nhóm nguy cơ thấp thì
giá trị dự báo dơng tính đều 50 với CT, SÂTQ, hoặc chụp mạch, chỉ trừ MRI vẫn đạt gần 100. Ng-
ợc lại dù thế nào, giá trị dự báo âm tính và độ chính xác khả năng loại trừ bệnh vẫn đạt trên 85 trong
cả 4 biện pháp chẩn đoán hình ảnh.

4. Chụp cắt lớp vi tính CT là biện pháp đợc dùng


nhiều do ít xâm lấn và cho phép chẩn đoán nhanh chóng khi cấp cứu, phát hiện đợc huyết khối trong
lòng giả và xác định tràn dịch màng tim. Độ nhậy đạt 83-94, độ đặc hiệu là 87-100 đối với chẩn đoán
tách thành ĐMC, trừ những trờng hợp ở ĐMC lên, độ nhậy giảm còn 80. Nhợc điểm chính của chụp
CT, ngoài việc phải dùng thuốc cản quang, là khó xác định đợc nguyên uỷ của vết rách nội mạc, khó khảo
sát các nhánh bên của ĐMC bị tổn thơng và không thể đánh giá mức độ hở van ĐMC. Các kỹ thuật mới
nh chụp CT xoắn ốc hoặc chụp siêu nhanh làm tăng độ nhậy của phơng pháp này. So với chụp CT cổ điển,
chụp CT xoắn ốc có u thế hơn do chụp kiểu xoắn ốc cho phép ghi đợc nhiều hình ảnh hơn lúc mức độ cản
quang đạt cực đại, phát hiện và đánh giá tốt hơn các biến đổi theo nhịp thở của bệnh nhân trên trục dài.
Hơn nữa, hình ảnh dựng lại 2D và 3D cho phép nhìn rõ đờng đi của mảng nứt so với xuất phát điểm của
động mạch dới đòn, một điểm đặc biệt quan trọng đối với tách thành ĐMC đoạn xa để loại trừ tách thành
148
ĐMC ngợc dòng vào quai ĐMC chiếm 27 các tr- ờng hợp tách thành ĐMC xuống, vốn có tû lƯ tư vong
cao tíi 43. Chơp CT xo¾n èc cũng nhanh hơn, dễ thao tác hơn và chất lợng hình ảnh ít phụ thuộc vào
ngời làm, đồng thời, do mặt cắt đợc xác định chính xác nên việc so sánh giữa các kết quả với nhau chính
xác hơn dễ theo dâi.

5. Chơp céng hëng tõ MRI cã ®é nhậy và độ đặc


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (27 trang)

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×