1. Trang chủ >
  2. Y Tế - Sức Khỏe >
  3. Y học thưởng thức >

Chụp cộng hởng từ MRI có độ nhậy và độ đặc Siêu âm tim:

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (329.2 KB, 27 trang )


ĐMC ngợc dòng vào quai ĐMC chiếm 27 các tr- ờng hợp tách thành ĐMC xuống, vốn có tỷ lệ tư vong
cao tíi 43. Chơp CT xo¾n èc còng nhanh hơn, dễ thao tác hơn và chất lợng hình ảnh ít phụ thuộc vào
ngời làm, đồng thời, do mặt cắt đợc xác định chính xác nên việc so sánh giữa các kết quả với nhau chính
xác hơn dễ theo dõi.

5. Chụp cộng hởng từ MRI có độ nhậy và độ đặc


hiệu rất cao từ 95-100. MRI có thể xác định chắc chắn tách thành ĐMC, mức độ lan rộng, xác định
chính xác vị trí nứt đầu tiên, xác định các nhánh động mạch bên có liên quan, đồng thời có thể đánh giá
những tổn thơng có liên quan của ®éng m¹ch thËn. Cho dï cã mét sè h¹n chÕ, song MRI đã trở thành ph-
ơng pháp chuẩn để chẩn đoán tách thành ĐMC. a. Chế độ chụp
spin echo theo điện tâm đồ cho phép xác định dòng chảy chậm trong lòng giả. Chế độ
chụp cine và gradient recall echo còng cung cÊp
nh÷ng d÷ kiƯn về dòng chảy trong lòng động mạch giả và thật, mức độ hở van ĐMC. Chế độ
tăng cờng hình ảnh cho phép chẩn đoán rõ hơn khi kết quả của các chế độ chụp trên không thể
kết luận về huyết khối hoặc dòng chảy có hay không. Những kỹ tht chơp míi nh
fast-gradient echo, K-space acquistion cho phÐp gi¶m thêi gian
xÐt nghiƯm h¬n nữa mà không giảm độ chính xác. So sánh MRI, CT và SÂTQ cho thấy độ nhậy
và độ đặc hiệu của MRI cao hơn ở nhóm có bệnh van ĐMC.
Hơn nữa, MRI cho phép dựng lại hình ảnh 3 chiều ở bất kỳ góc độ nào.
b. Hạn chế của MRI ở chỗ: không phải có sẵn ở mọi bệnh viện, thời gian thao tác lâu hơn, có chống
chỉ định ở một số nhóm bệnh nhân, khó theo dõi các dấu hiệu sinh tồn nhất là ở những trờng hợp
huyết động không ổn định, Hơn nữa MRI không
149
an toàn cho những bệnh nhân đặt máy tạo nhịp tim, kẹp mạch máu hoặc các thiết bị cấy của nhãn
khoa, của mũi họng...

6. Siêu âm tim:


a. Siêu âm tim qua thành ngực chỉ có độ nhậy 35-
80 và độ đặc hiệu 39-96, phụ thuộc vào vùng ĐMC độ nhậy đạt 78-100 ở đoạn ĐMC lên nh-
ng giảm hẳn còn 31-55 ở ĐMC xuống. Siêu âm qua thành ngực có thể quan sát thấy hình ảnh
mảng nứt nội mạc di động, các vết nứt và lòng giả của ĐMC lên hay quai ĐMC, tăng đờng kính gốc
ĐMC, giãn quai ĐMC, tăng độ dày thành ĐMC... Tuy nhiên khả năng của siêu âm giảm đi rất nhiều
trong trờng hợp khoang gian sờn hẹp, béo phì, giãn phế nang hoặc bệnh nhân phải thở máy. Siêu
âm tim qua thành ngực không phải là phơng tiện để chẩn đoán tốt tách thành ĐMC, dù là tách
thành đoạn ĐMC lên. b.
Siêu âm qua thực quản SÂTQ ngày nay tơng
đối phỉ biÕn, an toµn, cã thÓ thùc hiện nhanh chóng và dễ dàng tại giờng kể cả ở bệnh nhân
huyết động không ổn định, với độ chính xác cao độ nhậy lên tới 98, độ đặc hiệu từ 63-96.
Hơn nữa, phơng tiện này còn cho phép khảo sát vị trí nứt nội mạc đầu tiên, huyết khối trong lòng
giả, thay đổi về dòng chảy, tổn thơng động mạch vành hoặc quai ĐMC phối hợp, mức độ lan rộng,
dịch màng tim, møc ®é hë van §MC... TriƯu chøng quan träng nhất để chẩn đoán tách thành
ĐMC có thể quan sát thấy qua SÂTQ là dải nội mạch bị tách trong lòng ĐMC, chia lòng mạch
thành lòng giả và lòng thật. Hơn nữa, có thể quan sát thấy phổ dòng chảy Doppler mầu khác hẳn
nhau giữa hai lòng mạch. Trờng hợp lòng giả đã vôi hoá lâu, sẽ thấy dấu hiệu di chuyển vết vôi
hoá nội mạc vào giữa và thành mạch dày lên.
Chẩn đoán xác định sẽ dễ dàng hơn nếu có kèm theo các dấu hiệu của vết nứt nội mạc đầu vào,
150
phổ Doppler màu trong lòng giả, hoặc có kèm giãn gốc ĐMC. Nhợc điểm chính của SÂTQ là
phụ thuộc nhiều vào kinh nghiệm của ngời làm siêu âm, không đánh giá đợc ĐMC đoạn xa dới
động mạch thân tạng, không thể làm đợc nếu có giãn tĩnh mạch hoặc chít hẹp thực quản, có thể bỏ
sót ở vùng ĐMC lên đoạn xa hoặc quai ĐMC đoạn gần do khí trong khí quản hoặc nhánh phế
quản gốc trái, nằm giữa ĐMC và thực quản làm giảm hoặc mất tín hiệu siêu âm thậm chí chẩn
đoán sai nhầm với vệt mỡ trung thất, mảng xơ vữa vôi hoá, âm dội của siêu âm ....

7. Chụp động mạch chủ bằng thuốc cản quang có độ


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (27 trang)

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×