1. Trang chủ >
  2. Y Tế - Sức Khỏe >
  3. Y học thưởng thức >

Điều trò THA ở người cao tuổi Điều trò THA ở phụ nữ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (377.56 KB, 48 trang )


7.8 Điều trò THA ở người cao tuổi


Số người cao tuổi 65 tuổi ngày càng tăng do đời sống con người kéo dài. Khoảng trên 23 người cao tuổi bò THA, phần lớn là tăng huyết áp tâm thu đơn
thuần.
Mức độ HA tâm thu ỏ người cao tuổi có liên quan chặt chẽ với các biến cố tim mạch, hơn là mức độ HA tâm trương hoặc mức độ áp lực mạch pulse pressure
– độ chênh giữa HA tâm thu và HA tâm trương. Người cao tuổi cũng dễ bò THA do bệnh mạch máu thận.
Sử dụng thuốc điều trò THA người cao tuổi cũng tương tự người trẻ. Tuy nhiên cần chú ý các điểm sau :
- Người cao tuổi dễ hạ HA tư thế đứng, sau bữa ăn và sau vận động thể lực.
- Giả tăng HA Pseudohypertension có thể xảy ra ở người cao tuổi do động mạch bò xơ cứng, vôi hóa. Cần nghó đến chẩn đoán này khi HA không
giảm qua điều trò thuốc trong khi bệnh nhân có hạ HA tư thế đứng. - Không nên để HA tâm trương xuống dưới 55 hoặc 60 mmHg do điều trò,
biến cố tim mạch sẽ gia tăng.
-
Thường cần 2 nhóm thuốc nhằm đạt mục tiêu HA.

7.9 Điều trò THA ở phụ nữ


Một số đặc điểm sau về THA ở phụ nữ : - Dưới tuổi 60, phụ nữ ít THA hơn nam giới ; tuy nhiên từ tuổi 60 tần suất
THA của nữ bằng hoặc vượt nam giới.
- Phụ nữ thường quan tâm đến HA và điều trò cẩn thận hơn nam giới. - Sau tắt kinh tần suất THA của nữ cao gấp 2 so với thời kỳ còn kinh
nguyệt.
- Sử dụng hormone thay thế ở nữ chỉ làm tăng nhẹ HA, không nên vì thế mà ngưng hormone. Tuy nhiên tất cả phụ nữ sử dụng hormone thay thế cần
đo HA mỗi 6 tháng.
- Thuốc viên ngừa thai có thể làm THA. Nên ngưng thuốc ngừa thai khi THA và dùng các biện pháp ngừa thai khác thay thể.
- Không có khác biệt giữa nữ và nam trong lựa chọn thuốc điều trò THA. Cần chú ý là phụ nữ đang muốn có con, không nên điều trò THA bằng
UCMC hoặc chẹn thụ thể angiotensin II.
THA ở phụ nữ có thai có thể là 1 trong các loại sau bảng 21. - Phụ nữ bò THA từ trước khi có thai, cần được chẩn đoán loại trừ u tủy
thượng thận khi dự đònh có thai. Nguy cơ tật bệnh và tử vong cao ở phụ nữ THA do u tủy thượng thận khi có thai. Tổn thương thận với creatinine máu
1,4 mgdL ảnh hưởng rất ít lên thai nhi, không cần chấm dứt thai kỳ.
Trong ½ đầu của thai kỳ, HA thường giảm do đó có thể giảm thuốc hạ HA. Nên hạn chế muối natri khoảng 2,4 g natringày giống như điều trò THA tiên phát ở
bệnh nhân nữ không có thai. Điều trò tiền sản giật bao gồm nằm nghỉ, kiểm soát hiệu quả HA, phòng ngừa
co giật. Cần thúc đẩy chuyển dạ khi có 1 trong các dấu hiệu sau : thai nhi chậm phát triển, THA nặng, tán huyết, tăngmen gan, giảm tiểu cầu, suy chức năng
thận, rối loạn thò giác, nhức đầu, đau thượng vò. Nên cho sinh đường âm đạo.
Bảng 22 nêu lên các thuốc điều trò THA nặng và cấp ở tiền sản giật.
Bảng 21 : Phân loại THA ở phụ nữ có thai
- THA mạn tính HA tâm thu 140 mmHg hoặc HA tâm trương 90mmHg
trước khi có thai hoặc trước tháng thứ 5 của thai kỳ – THA kéo dài
12 tuần sau sinh.
- Tiền sản giật HA tâm thu 140mmHg hoặc HA tâm trương 90mmHg
kèm protein niệu 300mg24 giờ sau tháng 5 của thai kỳ.
Có thể tiến triển đến sản giật. Thường gặp ở phụ nữ thai lần 1, phụ nữ đã có thai nhiều
lần, phụ nữ đã THA 4 năm, tiền sử gia đình có tiền sản giật, THA ở
lần có thai trước, bệnh thận.
- THA mạn tính ghép Mới xuất hiện protein niệu sau tuần 20 của thai kỳ trên
phụ nữ THA thêm tiền sản giật
Phụ nữ THA kèm protein niệu từ trước tuần lễ 20 thai kỳ + Đột ngột tăng gấp 2,3 lần protein niệu
+ Đột ngột tăng cao HA + Giảm tiểu cầu
+ Tăng men gan transaminases
- Tăng huyết áp do THA không kèm protein niệu xảy ra sau tuần lễ 20 thai
kỳ thai kỳ
Có thể là giai đoạn trước protein niệu của tiền sản giật hoặc THA
trở lại sau khi giảm vào ½ đầu thai kỳ Có thể tiến đến tiền sản giật
Nếu THA nặng, có thể gây ra sanh non hoặc chậm phát
triển nhiều hơn tiền sản giật nhẹ.
- THA thoáng qua Chẩn đoán hồi cứu
HA bình thường vào tuần lễ 12 sau sinh Có thể bò lại vào thai kỳ kế tiếp
Tương lai có thể bò THA tiên phát
Bảng 22 : Điều trò THA nặng và cấp ở tiền sản giật
Hydralazin 5 mg TM liều nạp, sau đó 10mg mỗi 20-30 phút tối đa 25
mg. Lặp lại vài giờ sau, khi cần
Labetalol hàng thứ 2 20 mg TM liều nạp, 40 mg 10 phút sau, sau đó 80 mg mỗi 10
phút ; tối đa 220 mg Nifedipine
10 mg uống, lặp lại mỗi 20 phút, tối đa 30 mg chưa thống nhất
Cẩn thận khi dùng chung với magnesium sulfate, nguy cơ tụt HA
Sodium nitroprusside 0,25 microgramkgphút tới liều tối đa 5 microgramkgphút
ít khi dùng, Nguy cơ ngộ độc thạch tín cyanide ở thai nhi nếu sử dụng
trên 4 giờ chỉ khi nào
các thuốc trên thất bại
Thuốc lựa chọn hàng đầu điều trò THA mạn ở thai phụ là methyldopa Aldomet
 . Các thuốc kế tiếp có thể sử dụng là chẹn bêta tránh dùng
atenolol, labetalol, lợi tiểu. Các thuốc như clonidine, ức chế calci nên hạn chế. Không được sử dụng UCMC và chẹn thụ thể angiotensin II nguy cơ tử vong và
nhiễm độc thai nhi.

7.10 Điều trò THA ở trẻ em và trẻ vò thành niên


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (48 trang)

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×