1. Trang chủ >
  2. Y Tế - Sức Khỏe >
  3. Y học thưởng thức >

Điều trò THA ở trẻ em và trẻ vò thành niên Điều trò THA khẩn cấp và THA tối khẩn cấp

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (377.56 KB, 48 trang )


Bảng 22 : Điều trò THA nặng và cấp ở tiền sản giật
Hydralazin 5 mg TM liều nạp, sau đó 10mg mỗi 20-30 phút tối đa 25
mg. Lặp lại vài giờ sau, khi cần
Labetalol hàng thứ 2 20 mg TM liều nạp, 40 mg 10 phút sau, sau đó 80 mg mỗi 10
phút ; tối đa 220 mg Nifedipine
10 mg uống, lặp lại mỗi 20 phút, tối đa 30 mg chưa thống nhất
Cẩn thận khi dùng chung với magnesium sulfate, nguy cơ tụt HA
Sodium nitroprusside 0,25 microgramkgphút tới liều tối đa 5 microgramkgphút
ít khi dùng, Nguy cơ ngộ độc thạch tín cyanide ở thai nhi nếu sử dụng
trên 4 giờ chỉ khi nào
các thuốc trên thất bại
Thuốc lựa chọn hàng đầu điều trò THA mạn ở thai phụ là methyldopa Aldomet
 . Các thuốc kế tiếp có thể sử dụng là chẹn bêta tránh dùng
atenolol, labetalol, lợi tiểu. Các thuốc như clonidine, ức chế calci nên hạn chế. Không được sử dụng UCMC và chẹn thụ thể angiotensin II nguy cơ tử vong và
nhiễm độc thai nhi.

7.10 Điều trò THA ở trẻ em và trẻ vò thành niên


Trẻ em và trẻ vò thành niên được coi là THA khi ở mức hoặc trên mức phần trăm thứ 95 giới hạn HA theo tuổi, chiều cao và giới tính bảng 23.
Bảng 23 : HA ở phần trăm thứ 95 theo tuổi, giới tính và theo phần trăm thứ 50, thứ 75 chiều cao ở trẻ em và trẻ vò thành niên
Nữ : HA tthHA ttr Nam : HA tthHA ttr
Phần trăm Phần trăm
Phần trăm Phần trăm
Tuổi thứ 50chiều cao thứ 75chiều cao
thứ 50chiều cao thứ 75chiều
cao
1 10458
10559 10257
10458 6
11173 11273
11474 11575
12 12380
12481 12381
12582 17
12984 13085
13687 13888
Moät số đặc điểm sau cần chú ý khi điều trò THA ở trẻ em và trẻ vò thành niên : - HA tâm trương được tính bằng tiếng Korotkoff thứ 5
- Cần chú ý tìm nguyên nhân THA - Thay đổi lối sống, đặc biệt là giảm cân rất cần thiết trong điều trò.
Không hạn chế chơi thể thao. - Các thuốc điều trò được lựa chọn tương tự người lớn ; tuy nhiên phải
chỉnh liều lượng cẩn thận. - Trẻ gái vò thành niên không nên sử dụng UCMC hoặc chẹn thụ thể
angiotensin II điều trò THA.

7.11 Điều trò THA khẩn cấp và THA tối khẩn cấp


THA tối khẩn hypertensive emergencies xảy ra khi HA 180120 mmHg kèm chứng cớ rối loạn chức năng cơ quan bia đang tiến triển TD : bệnh cảnh
não do THA, xuất huyết não, NMCT cấp, suy tim cấp, CĐTNK, bóc tách ĐMC và sản giật. Bệnh nhân cần được hạ HA ngay để ngăn ngừa và hạn chế
tổn thương cơ quan bia.
THA gọi là khẩn cấp hypertensive urgencies khi mức HA lên rất cao 180120 mmHg nhưng không có rối loạn chức năng tiến triển ở cơ quan bia.
Bệnh nhân thường có triệu chứng nhức đầu, khó thở, chảy máu cam hay rất lo lắng. Thường xảy ra ở bệnh nhân không tuân thủ điều trò, có rất ít hay không có
chứng cớ tổn thương cơ quan bia.
THA tối khẩn cần được nhập viện, trại săn sóc tích cực. Cần theo dõi liên tục HA bằng monitoring, cho thuốc TTM. Mục tiêu HA là chỉ giảm 25 mức HA
lúc đó trong vòng 1 giờ. Khi ổn đònh, giữ mức HA 160100 mmHg trong vòng 2 đến 6 giờ.
HA có thể đưa dần dần trở về bình thường trong 24-48 giờ. Có một vài ngoại lệ : bệnh nhân bò đột q TMCB không nên hạ HA nhanh quá ; bệnh nhân bò bóc
tách ĐMC nên đưa sớm HA về dưới 100mmHg.
Bảng 24 : Thuốc điều trò THA tối khẩn qua đường tónh mạch
Tên thuốc Liều lượng
Khởi đầu Thời gian
Tác dụng phụ Chỉ đònh đặc biệt tác dụng
tác dụng
I. Dãn mạch
Sodium 1,25 –
tức thì 1-2 phút
Buồn nôn, ói, toát Hầu hết
THA tối Nitroprusside
10mcgkgph mồ hôi, đau cơ,
khẩn; cẩn thận với
TTM ngộ độc thiocynate
Tăng áp lực nội sọ
và cyanide và tăng
urée máu Nicardipine
5-10 mggiờ 5-10 phút
15-30 phút Nhòp nhanh, nhức
Hầu hết THA tối
hydrochloride TM
có thể đầu, bừng mặt,
khẩn, ngoại trừ
4 giờ viêm tónh mạch
suy tim cấp ; cẩn thận
khu trú với thiếu
máu cơ tim
Nitroglycerin 5-100mcgph
2-5 ph 5-10 ph
Nhức đầu, ói, Thiếu máu
cơ tim methemoglobine
do BĐMV máu, lờn thuốc khi
dùng kéo dài Enalaprilat
1,25-5mg 15-30 ph
6-12 giờ Giảm mạnh HA
Suy tim cấp. Tránh
mỗi 6 giờ ở người có tăng
dùng ở NMCT cấp
TM renin
Hydralazin 10-20mg TM
10-20ph 1-4 giờ
Nhòp nhanh, bừng Sản giật
hydrochloride mặt, nhức đầu, ói,
nặng CĐTN
Ức chế giao cảm Labetalol
20-80mgTM 5-10 ph
3-6 giờ ói, co phế quản,
Hầu hết THA tối
Hydrochloride liều nạp xây xẩm, nôn, blốc
khẩn trừ suy tim
mỗi 10 ph tim, hạ áp tư thế
cấp đứng, tê đầu
Esmolol 250-500mcg
1-2ph 10-30ph
Hạ HA, buồn nôn, Bóc tách
ĐMC, hydrochloride
kgph TM suyễn, blốc nhó
chu phẫu liều nạp.
thất 1, suy tim Sau đó 50-
100mcgkgph TTM. Có thể
lặp lại liều nạp sau 5 ph hoặc
tăng liều TTM lên 300mcgph
Phentolamine 5-10mg TM
1-2ph 10-30ph
nhòp nhanh, bừng Dư
catocholamine liều nạp
mặt, nhức đầu
THA khẩn cấp có thể điều trò bằng thuốc uống có tác dụng ngắn như captopril, labetalol và cloridine ; theo dõi trong vài giờ.
Trong trường hợp không có thuốc hạ HA truyền tónh mạch, để điều trò HA tối khẩn hoặc khẩn cấp, có thể ngậm 50mg captopril hoặc nhỏ 3 giọt nifedipine từ
viên nang – TD : Adalat 
10 mg vào miệng. Hiệu quả hạ HA sẽ trong vòng 15-30 ph. Có thể lập lại lần 2.

7.12 Điều trò THA kháng trò resistant hypertension


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (48 trang)

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×