1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Kế toán >

Chứng từ sử dụng Tài khoản sử dụng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (406.49 KB, 44 trang )


Sau khi lËp chøng tõ ghi sỉ vµ lÊy sè liệu tổng hợp ở chứng từ ghi sổ kế toán sẽ căn cứ vào đó để ghi vào sổ cáI các TK: 155
Sổ cái tài khoản 155: Phụ lục 9
2.3. Kế toán doanh thu bán hàng Doanh thu bán hàng của công ty là tổng hợp lợi ích thu đợc từ việc cung ứng
sản phẩm cho khách hàng bao gồm doanh thu từ tiêu thụ các loại gạch ốp tờng, gạch lát nền và doanh thu tiêu thụ nội bộ nh hàng quảng cáo, hàng biếu, hàng khuyến mại
và doanh thu hàng xuất khẩu.
Doanh thu bán hàng của công ty là toàn bộ số tiền thu đợc từ bán hàng không bao gồm thuế giá trị gia tăng. Doanh thu bán hàng của công ty đợc xác định khi sản
phẩm hoàn thành và giao cho khách hàng, khách hàng đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.

2.3.1. Chứng từ sử dụng


Các chứng từ gốc chủ yếu đợc sử dụng trong kế toán doanh thu bán hàng: - Hoá đơn giá trị gia tăng
- Phiếu thu: đợc lập khi khách hàng thanh toán bằng tiền mặt. Phiếu thu đợc lập làm 2 liên, 1 liên giao cho khách hàng, 1 liên lu tại phòng kế toán tài vụ.
- Giấy báo có của ngân hàng: khi ngời mua chuyển tiền qua tài khoản tiền gửi của ngân hàng, công ty sẽ nhận đợc giấy báo có của ngân hàng.

2.3.2 Tài khoản sử dụng


Để hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ công ty cổ phần gạch ốp lát Thái Bình sử dụng các tài khoản sau:
TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ TK512: Doanh thu nội bộ
Ngoài ra còn sử dụng: TK 131: Phải thu khách hàng
TK 33311: Thuế giá trị gia tăng đầu ra phải nộp Căn cứ vào nội dung ghi trong hoá đơn giá trị gia tăng kế toán tiến hành nhập
số liệu vào máy theo đúng quy trình của phần mềm kế toán Bravo. Sau khi nhập các thông tin liên quan, kế toán kích vào nút Lu để tiến hành lu chứng từ.
Máy sẽ tự động xử lý và phản ánh số liệu vào các sổ liên quan theo định khoản sau: SV: Nguyễn Thị Hạnh
- 7 -
MSV: 04A08995N Lớp 952
- Đối với doanh thu bán hàng: Nợ TK 131 Phải thu của khách hàng
Có TK 5111, 5112 Doanh thu bán thành phẩm- hàng hoá. - Đối với doanh thu bán hàng nội bộ:
Nợ TK 6418 Chi phí bán hàng bằng tiền khác Có TK 5121,5122- Doanh thu nội bộ bán thành phẩm- hàng hoá.
Cuối tháng để phục vụ nhu cầu quản lý sử dụng thông tin và lu trữ số liệu, kế
toán sẽ kết xuất in ra các báo cáo, sổ sách sau: - Bảng kê hàng hoá, dịch vụ bán ra
- Bảng kê hàng hoá, dịch vụ mua vào - Sổ cái TK 511: để phản ánh toàn bộ doanh thu bán thành phẩm, hàng hoá
của công ty trong vòng một tháng. Sổ cái TK 5111 đợc dùng để theo dõi tình hình tiêu thụ hàng tháng của công ty.
Hiện tại, công ty không më sỉ chi tiÕt ®Ĩ theo dâi doanh thu bán hàng cho từng loại thành phẩm mà theo dõi trên từng hoá đơn giá trị gia tăng và báo cáo bán
hàng. Cuối tháng, kế toán thực hiện bút toán kết chuyển tự động để kết chuyển toàn bộ doanh thu bán hàng trong kỳ sang TK 911-Xác định kết quả kinh doanh.
Cũng từ hoá đơn GTGT cuối kỳ kế toán tập hợp và ghi vào sổ chi tiết bán hàng, chứng từ ghi sổ và từ đó lấy số liệu ghi vào sổ cái TK 511.
Phụ lục 10, 11, 12. 2.4. Kế toán xác định giá vốn hàng bán
Doanh nghiệp áp dụng phơng pháp tính gía thực tế hàng xuất kho theo phơng pháp: bình quân gia quyền
Dựa vào các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất đợc kế toán tập hợp vào TK 155, 156 và ghi vào chứng từ ghi sổ loại giá vốn hàng bán và chứng từ
ghi sổ này kế toán ghi vào sổ cái TK 632:
Phụ lục 13
Căn cứ vào các phiếu xuất kho hàng để bán cuối tháng kế toán ghi vào chứng từ ghi sổ theo định khoản:
Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán Có TK 156 Hàng hoá
Cuối tháng kế toán thực hiện bút toán kết chuyển tự động để kết chuyển giá
vốn của hàng bán sang TK 911 để tính lỗ lãi cho việc sản xuất kinh doanh. 2.5. Kế toán xác định các khoản giảm trừ doanh thu
2.5.1 Kế toán chiết khấu bán hàng
Hiện nay công ty đang sử dụng mức chiết khấu bán hàng 7 đối với khách hàng quen, khách hàng mua với số lợng lớn. Khoản chiết khấu bán hàng mà khách
hàng đợc hởng công ty hạch toán vào TK 6418 Chi phí bằng tiền khác. Khi phát
SV: Nguyễn Thị Hạnh
- 8 -
MSV: 04A08995N Lớp 952
sinh khoản chiết khấu bán hàng, kế toán căn cứ vào phiếu chi hoặc hoá đơn của ngời bán tiến hành nhập liệu theo định khoản:
Nợ TK 6418 - Chi phí bán hàng bằng tiền khác. Nợ TK 3331 Thuế GTGT
Có TK 111,331 Tiền mặt, Phải trả cho ngời bán. Máy tính sẽ tự động cập nhật số liệu vào các Sổ cái tài khoản 6418
Phụ lục 14 và các sổ sách có liên quan khác.

2.5.2 Kế toán giảm gía hàng bán


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (44 trang)

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×