1. Trang chủ >
  2. Khoa Học Tự Nhiên >
  3. Sinh học >

Acetylamin Thủy phân Hippurat ; Phương pháp Yong Thompson

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (362.96 KB, 35 trang )


đến 6,0-6,3. Một phần không thêm acid amin dùng làm đối chứng. Phân vào các ống nghiệm nhỏ mỗi ống 3-4 ml, khử trùng ở 121
C trong 10 phút. Môi trường chứa Ornithin có thể tạo một ít kết tủa nhưng khơng ảnh hưởng đến kết quả thí nghiệm.
 Cấy vi khuẩn mới hoạt hố 18-24 giờ, sau đó đổ vaselin bịt kín nút, ni ở điều kiện thích hợp. Vi khuẩn đường ruột thuộc họ Enterobacterobacteriaceae cần nuôi ở 37
C trong 4 ngày và theo dõi kết quả hàng ngày. Các vi khuẩn phi lâm sàng nuôi ở 30 C, quan sát trong 7 ngày. Nếu chỉ thị màu chuyển sang màu tía hay màu tía có ánh đỏ
là dương tính, nếu màu vàng như ống đối chứng là âm tính. Vi khuẩn đường ruột thường biểu hiện phản ứng dương tính sau 1-2 ngày, nhưng cũng có khi chậm hơn, cần
theo dõi qua 3-4 ngày.

3.24. Arginin dihydrolaza


 Môi trường Thornley:
Pepton 1 g NaCl 5 g
K
2
HPO
4
0,3 g Thạch 6 g
Đỏ Phenol 0,01 g L-Arginat 10 g
Nước cất 1000 ml pH = 7,0-7,2.
Phân môi trường vào các ống nghiệm 4-5 ml, khử trùng ở 121 C trong 15 phút. Chú ý
làm ống đối chứng khơng có Arginat.  Cấy vi khuẩn mới hoạt hoá, dùng vaselin bịt kín nút ống nghiệm, ni ở nhiệt độ
thích hợp trong 3, 7, 14 ngày để quan sát. Môi trường chuyển sang màu đỏ là dương tính, khơng chuyển màu là âm tính.

3.25. Acetylamin


 Dung dịch Acetylamin: Acetylamin 2 g
Nước cất 20 ml không cần khử trùng
 Dung dịch đệm: K
2
HPO
4
0,4 g KH
2
PO
4
0,1 g KCl 8 g
Nước cất 1000 ml Khử trùng ở 115
C trong 20 phút.  Dung dịch làm thí nghiệm: Pha lỗng dung dịch Acetylamin trong dung dịch đệm
theo tỷ lệ 1:99 volvol.
 Thuốc thử Nessler: KI 5 g
Nước cất 5 ml Thêm dịch HgCl
2
bão hoà, để lạnh cho đến khi lắc mạnh mà vẫn còn một ít kết tủa thì dừng. Thêm 40ml NaOH 9N rồi bổ sung nước đến 100 ml.
Lấy 1 vòng que cấy vi khuẩn trộn với dịch thí nghiệm nói trên, đặt ở nhiệt độ thích hợp trong 24 giờ. Thêm 1 giọt thuốc thử Nessler. Phản ứng là dương tính khi tạo kết tủa
màu đỏ nâu hay nâu vi khuẩn Comamonas acidovorans, phản ứng âm tính khi thấy màu vàng Pseudomonas stutzeri.

3.26. Thủy phân Hippurat ; Phương pháp Yong Thompson


dùng khi định tên Streptococcus, Campylobacter và Gardnerella vaginalis:  Dung dịch cơ chất:
Na-Hippurat 0,25 g Nước cất 25 ml
Khử trùng bằng màng lọc  Thuốc thử :
Ninhydrin 3,5 g Aceton-butanol 1:1 volvol 100 ml
Bảo quản trong lọ tối  Cấy 2 giọt huyền phù vi khuẩn vào dung dich cơ chất, giữ ở 37
C trong 1 giờ. Thêm 2 giọt thuốc thử, giữ 15 phút.
 Phản ứng là dương tính nếu xuất hiện màu đỏ tía Campylobacter jejuni, Gardnerella vaginlis, Streptococcus agalactiae, phản ứng là âm tính nếu sau 15 phút chưa đổi màu
Campylobacter coli, Streptococcus agalactiae.
 Chú ý: lượng vi khuẩn cấy phải thỏa đáng, thời gian ủ trước và sau khi thêm thuốc thử phải chuẩn xác. Tránh ánh sáng khi giữ thuốc thử.
Phương pháp Baird -Parker:
 Môi trường: Pepton tụy tạng 10 g
Cao thịt 1 g Glucoza 1 g
NaH
2
PO
4
5 g Na-Hyppurat 10 g
Nước cất 1000 ml Phân môi trường vào các ống nghiệm, khử trùng ở 121
C trong 30 phút.  Thuốc
thử: H
2
SO
4
đặc 50 ml Nước cất 50 ml
Đổ từ từ H
2
SO
4
đặc vào nước cất  Cấy vi khuẩn mới hoạt hố 18-24 giờ vào mơi trường trên, ni ở nhiệt độ thích hợp
trong thời gian 4-6 tuần.  Phản ứng xét nghiệm: trộn 1 ml dịch nuôi cấy với 1,5 ml thuốc thử. Phản ứng là dương
tính khi xuất hiện tinh thể do Hyppyrat được chuyển hố thành Benzoin; khơng xuất hiện tinh thể là âm tính.

3.27. Hoạt tính ADN-aza


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (35 trang)

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×