1. Trang chủ >
  2. Giáo Dục - Đào Tạo >
  3. Cao đẳng - Đại học >

ý nghĩa của định nghĩa Bản chất của ý thức:

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.9 MB, 60 trang )


Với những nội dung cơ bản trên, phạm trù vật chất trong quan niệm của Lênin có ý nghĩa vơ cùng to lớn.

3. ý nghĩa của định nghĩa


-Chống chủ nghĩa duy tâm dưới mọi hình thức - Chống thuyết “bất khả tri” cho rằng: con người chỉ nhận thức được bề ngồi của sự vật
hiện tượng chứ khơng nhận thức được bản chất của sự vật hiện tượng. Lenin khẳng định: con người có thể nhận thức được bản chất của thế giới.
- Khắc phục những hạn chê của CN duy vật trước Mac đó là quan điểm siêu hình máy móc, quy luật vật chất nói chung về những dạng cụ thể của vật chất
- Là thế giới khách quan, phương pháp luận cho các ngành khoa học hiện đại tiếp tục phát triển.
Câu 2: Trình bày nguồn gốc và bản chất của ý thức? Mối qhệ giữa vc và ý thức? í nghĩa của vđề này?
Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan, đc sáng tạo lại theo những mục đích đị
nh trước của con người.Ptích: vì là hình ảnh chủ quan nên ý thức của mỗi cá nhân khác nhau do trình độ, năng lực và đặc điểm tâm sinh lý cá nhân quy định. Vì là sự sáng tại lại nên ý thức
kơ bao giờ tự bằng lòng với TGTN mà nhào nặn, chế tác, sáng tạo ra “tự nhiên cho ta

1. Nguồn gốc của ý thức


: ý thức đc hình thành từ 2 nguồn gốc:

a. Nguồn gốc tự nhiên


: CNDVBC cho rằng ý thức là một thuộc tính của vật chất, nhưng k phải là cuả mọi dạng vật chất mà chỉ là thuộc tính của một dạng vật chấtcó tổ chức cao là bộ óc con
người. ý thức là sự tương tác giữa 2 bộ phận vật chất là óc người và TG khách quan. Bộ óc lành mạnh của con người là cơ quan vc của ý thức, ý thức là chức năng của bộ óc con người, ý thức
phụ thuộc vào hoạt động của bộ óc con người, do đó khi óc bị tổn thương thì hoạt động của ý thức sẽ k bình thượng. Vì vậy không thể tách rời ý thức ra khỏi hoạt động của bộ óc.ý thức k thể
diễn ra tách rời hoạt động sinh lý thần kinh của con người. - Nhưng để cho bộ óc con người- một tổ chức vật chất cao-sinh ra được ý thức thì chúng ta
phải xét đến mối qhệ vật chất giữa bộ óc với thế giới khách quan.
- Mọi dạng vật chất đều có thuộc tính chung là phản ánh.”Phản ánh” là sự tái tạo những đặc đ
iểm của hệ thống vật chất này ở hệ thống vật chất khác trong quá trình tác động qua lại của chúng.
- Thế giới vật chất luôn vận động và phát triển, thuộc tính phản ánh của chúng cũng phát triển từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp:+Phản ánh vật lý, hoá học trong giới tự nhiênvơ
sinh mang tính thụ động + Phản ánh sinh học trong giới tự nhiên hữu sinh, đã có định hướng chọn lọc
+ Phản ánh là hình thức phản xạ có điều kiện và k có điều kiện ở động vật có hệ thần kinh TW. Phản ánh tâm lý này mang tính bản năng ở động vậtcó hệ thần kinh cao cấp với bộ óc khá
hồn thiện + Phản ánh ý thức của con người là hình thức phản ánh cao nhất, ý thức ra đời là kết quả
phát triển lâu dài của thuộc tính phản ánh của vật chất. Nội dung của ý thứclà thông tin về thế giới bên ngoài, về vật được phản ánh. ý thức là sự phản ánh thế giới bên ngoài vào đầu óc của
con người. Bộ óc của con người là cơ quan phản ánh, song chỉ có riêng bộ óc thơi thì chưa thể có ý thức. Khơng có sự tác động của thế giới bên ngoài lên các giác quan và qua đó đến bộ óc thì
hoạt động ý thức khơng thể xảy ra. Như vậy bộ óc người cùng với thế giới bên ngoài tác động lên bộ óc-đó là nguồn gốc tự
nhiên của ý thức

b. Nguồn gốc XH


: - Lao động: Là điều kiện đầu tiên và chủ yếu để con người tồn tại.Lao động cung cấp cho
con người những phương tiện cần thiết để sống, đồng thời lao động sáng tạo ra cả bản thân con người. Nhờ lđ làm cho 1 nhánh vượn cổ xưa trong những điều kiện nhất định pt thành người có ý
thức. Qtrình đó có thể mơ phỏng như sau: Do lđ làm cho con người đứng thẳng, giải phóng đc 2 tay, trường quan sát mở rộng ra, nội quan phát triển. Thông qua chế tạo công cụ lđ, năng suất lđ
tăng, cơ cấu thức ăn thay đổi theo hướng tăng cường thịt động vật làm cho tế bào thần kinh pt, bộ óc hồn thiện dần, ý thức ra đời.
Lđ ko xuất hiện ở trạng thái đơn nhất, ngay từ đầu nó đã mang tính tập thể xã hội. Vì vậy, nhu cầu trao đổi kinh nghiệm và nhu cầu trao đổi tư tưởng cho nhau xuất hiện. Chính nhu cầu đó
đ òi hỏi xuất hiện ngơn ngữ.
- Ngơn ngữ: là nhu cầu của lao động và nhờ lao động mà hình thành. Trong quá trình sống, lđ con người xuất hiện những nhu cầu giao tiếp, trao đổi kinh nghiệm, tư tưởng tình cảm cho
nhau vì vậy ngơn ngữ ra đời vừa làm chức năng gìn giữ, trao đổi thông tin, giao tiếp vừa là công cụ của tư duy. Nhờ ngôn ngữ mà con người tổng kết đc thực tiễn, trao đối thông tin, trao đổi tri
thức từ thế hệ này sang thế hệ khác. ý thức kô thuần tuý là hiện tượng cá nhân mà là hiện tượng xã hội, do đó kơ có phương tiện trao đổi xã hội về mặt ngơn ngữ thì ý thức kơ thể hình thành và
pt đc. Tóm lại: nguồn gốc trực tiếp quan trọng nhất quyết định sự ra đời và ptiển của ý thức là lao
độ ng, là thực tiễn xh. í thức pản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người thơng qua thực
tiễn xã hội. í thức là sản phẩm xã hội, là 1 hiện tượng xh.

2. Bản chất của ý thức:


Theo CNDVBC bản chất của ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong bộ óc con người một cách năng động, sáng tạo.
- Cả vc và ý thức đều là “hiện thực” nghĩa là đều tồn tại. nhưng chúng có sự khác nhau mang tính đối lập. ý thứclà sự phản ánh, là cái phản ánh; còn vc là cái được phản ánh.
- ý thức là hình ảnh chủ quan của TG khách quan. ý thức ra đời trong qtrình con người hđộng cải tạo thế giới, cho nên sự phản ánh của ý thức ko phải là thụ động, đơn giản như sau
chép, chụp ảnh, mà có tính năng động, sáng tạo. - Tính sáng tạo của ý thức thể hiện rất phong phú: phản ánh của ý thức có sự kết hợp cả cảm
giác lẫn tư duy, cả trực tiếp lẫn gián tiếp, phản ánh cả hiện tại, quá khứ và tương lai. Phản ánh vừa có tính cụ thể vừa có tính khái qt, trừu tượng hố. Do đó, ý thức kô chỉ phản ánh đc bản
chất của sự vật, mà còn vạch ra quy luật vận động pt của chúng, kô chỉ phản ánh đúng hiện thực mà còn sáng tạo hiện thực.
- ý thức là quá trình năng động sáng tạo thống nhất ba mặt sau: + Trao đổi thông tin giữa chủ thể và đối tượng pản ánh.
+ Mơ hình hố đối tượng trong tư duy dưới dạng hình ảnh tinh thần. + Chuyển mơ hình từ tư duy ra hiện thực khách quan.
- ý thức là một hiện tượng XH. Sự ra đời, tồn tại của ý thức gắn liền với hđ thực tiễn lịch sử, chịu sự chi phối kô chỉ các quy luật sinh học mà chủ yếu là các quy luật xã hội, do nhu cầu
gioa tiếp xh và các điều kiện sinh hoạt hiện thực của con người quy định, ý thức mang bản chất xã hội.

3. Mối qhệ giữa vc ythức: a. vc quyết định sự hình thành và pt của ý thức:


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (60 trang)

×