1. Trang chủ >
  2. Giáo Dục - Đào Tạo >
  3. Cao đẳng - Đại học >

ý nghĩa phương pháp luận: ý nghĩa of quy luật: ý nghĩa của quy luật:

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.9 MB, 60 trang )


- Tuy vậy, sự tác động of ý thức đối với vc cũng chỉ với 1 mức độ nhất định chứ nó khơng thể sinh ra hoặc tiêu diệt các quy luật vận động của vc đc. Và suy cho cùng, dù ở mức độ nào đó
vẫn phải dựa trên cơ sở sự phản ánh TG vc và phải thông qua hđ thực tiễn của con người.

4. ý nghĩa phương pháp luận:


- Nắm được mối quan hệ biện chứng giữa vc và ý thức sẽ: + Củng cố lập trường TG quan duy vật bchứng.
+ Tránh đc quan điểm duy tâm, tuyệt đối hố vai trò của ý thức. + Tránh đc quan điểm duy vật tầm thường, cho rằng ý thức hoàn toàn phụ thuộc vào vc.
+ Thấy đc tính sáng tạo của ý thức. - Từ mối qhệ của ythức vc đòi hỏi: +Mọi suy nghĩ và hành động của con người phải xuất
phát từ thực tế khách quan, tránh bệnh chủ quan duy ý chí. + Đồng thời phải kơ ngừng nâng cao tính năng động chủ quan.
Câu3: Trình bầy nd quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập? Cho vd? ý nghĩa của quy luật?

1. Nội dung quy luật: Vị trí, vai trò của quy luật:


Đây là 1 trong 3 quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật. Quy luật này vạch ra nguồn gốc, động lực của sự vận động và pt.
Khái niệm và ndung chính:
- Mâu thuẫn biện chứng: Là sự tồn tại của 2 mặt đối lập trong cùng 1 sự vật hiện tượng chúng vừa thống nhất vừa đấu tranh với nhau.
- Mặt đối lập: là những mặt có khuynh hướng vận động trái ngược nhau cùng tồn tại trong 1 sv- ht. vd: đồng hoá, dị hóa; Lực hút, lực đẩy; gc thống trị, gc bị trị.
- Sự thống nhất của các mặt đối lập chỉ sự liên hệ chặt chẽ quy định ràng buộc lẫn nhau of các mặt đối lập. Mặt này làm tiền đề tồn tại cho mình kơ có mặt này thì kơ có mặt kia và ngược
lại ví dụ khơng có giai cấp thống trị thì ko có gc nào là bị trị và ngựơc lại - Sự thống nhất còn bao hàm cả sự đồng nhất giữa các mặt đối lập, đồng nhất chính là sự
tương quan, sự giống nhau, sự thâm nhập lẫn nhau-đó là tiền đề cho sự chuyển hoá của các mặt đố
i lập.
- Sự đấu tranh của các mặt đối lập: là sự bài trừ phủ định lẫn nhau giữa chúng đấu tranh chính là sự giải quyết mau thuẫn của các mặt đối lập
- Sự chuyển hố của các mặt đối lập: Có 2 hình thức cơ bản: + Mặt đối lập này chuyển hoá thành mặt đối lập kia.
+ Cả 2 mặt đối lập chuyển lên hình thức mới cao hơn. -
Quá trình diễn tiến của mâu thuẫn đc mơ hình hố như sau: Hai mặt đối lập:
Khác nhau - đối lập - xung đột - mâu thuẫn - đấu tranh - chuyển hố. - Nội dung của quy luật đc tóm tắt như sau: Bất cứ sự vật nào cũng có 2 mặt đối lập trong
bản thân nó tạo thành 1 mâu thuẫn biện chứng. Qtrình ptriển của 1mâu thuẫn là qtrình các mặt đố
i lập tương tác lẫn nhau trải qua giai đoạn ptriển khác nhau.Khi mới hình thành mâu thuẫn thể hiện chỉ là sự khác nhau của 2 mặt, sau đó chúng đối lập,xung đột, mâu thuẫn và đấu tranh với
nhau, nếu có điều kiện 2 mặt đối lập sẽ chuyển hoá lẫn nhau.Mâu thuẫn đc giải quyết, sự thống nhất các mặt đối lập cũ bị phá vỡ để hình thành sự thống nhất của các mặt đối lập mới.Mâu thuẫn
lại hình thành và phát triển làm cho sự vật vận động và phát triển không ngừng. - Đấu tranh các mặt đối lập là nguồn gốc và động lực của sự vận động pt: vì đấu tranh
luôn phá vỡ thể thống nhất để tạo sự vận động pt của sự vật. - Sự thống nhất của các mặt đối lập chỉ là tương đối tạm thời, còn đấu tranh của các mặt đối
lập là tuyệt đối vĩnh viễn. chính vì vậy làm cho sự vật – ht vận động – pt kô ngừng.

c. Một số loại mâu thuẫn:


- Mâu thuẫn bên trong – bên ngoài. - Mâu thuẫn cơ bản - ko cơ bản
- Mthuẫn chủ yếu – thứ yếu. - Mthuẫn đối kháng – kô đối kháng

2. ý nghĩa of quy luật:


- Đứng trước bất cứ sv – ht nào cũng phải thấy sự tác động của 2 mặt đối lập. - Phải nắm bắt đc sự phát sinh tồn tại of mâu thuẫn
- Phải phân tích cụ thể mthuẫn.
- Ko đc điều hoà hoặc thủ tiêu mâu thuẫn. - Phải biết sử dụng giải quyết mâu thuẫn trong hoàn cảnh cụ thể.Việc giải quyết mâu thuẫn
phải bằng cách đấu tranh của các mặt đối lập.
Câu4: Ptích nd quy luật chuyển hố từ sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại? ý nghĩa của ql?

1. Nội dung qluật: a. Vị trí vai trò của quy luật


: đây là 1 trong 3 quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật. Quy luật này chỉ ra cách thức của sự vận động và phát triển.

b. Khái niệm chất và khái niệm lượng


: chất off sự vật là sự thống nhất hữu cơ các thuộc tính làm cho nó là nó và phân biệt đc các sv ht
khác VD: dầu khác với nước vì chúng khác nhau về chất - Chất có tính khach quan gắn vơi 1 sự vật, hiện tượng xác định. Chất ko tồn tại thuần tuý,
chỉ có sự vật có chất mới tồn tại. - Mỗi 1 sự vật có nhiều thuộc tính.Tổng hợp các thuộc tính của sự vật tạo thành chất của sự
vật đó. - Trong số những thuộc tính của sự vật chỉ có nhũng thuộc tính cơ bản đặc trưng cho chất of
sự vật ví dụ: con người có thuộc tính cơ bản là lao động và ngơn ngữ. Mỗi 1 thuộc tính có thể là 1 chất bao gồm nhiều thuộc tính cấp độ thấp hơn.
Lượng của sự vật là khái niệm dùng để biểu thị những đại lượng những con số của các yếu tố, các thuộc tính cấu thành nó, về độ lớn: to – nhỏ, quy mô: lớn - bé….
- Lượng cũng có tính khách quan, là cái vốn có của sự vật. - Các thuộc tính về lượng có 2 loại:
+ Một loại có thể xác định đc bằng định lượng: cân đo, đong đếm…. + Một loại ko xác định đc bằng định lượng đc mà chỉ định tính: cách mạng đang lên cao,
lòng tốt… - Sự phân biệt giữa các chất và lượng mang tính tương đối, trong qhệ này là lượng nhưng
quan hệ khác lại là chất.

c. Mối qhệ biện chứng giữa chất và lượng:


Chất và lượng thống nhất với nhau trong sự vật, ko có sự vật nào chỉ có chất or lượng thuần tuý.
Giũa chất và lượng có sự thống nhất tưong đói trong độ. “Độ” là 1 phạm trù triết học dùng để
chỉ giới hạn giữa lượng và chất, đó là giới hạn mà sự biến đổi về lượng chưa làm cho chất căn bản của sự vật thay đổi
- Qhệ giữa lương và chất có mâu thuẫn:lượng thường biến đổi nhanh hơn tăng or giảm còn chất tương đối ổn định.
+ khi lưọng biến đổi vươt độ thì làm cho chất căn bản của sự vật thay đổi. + Khi chất của sự vật thay đổi gọi là bước nhảy.Bước nhảy là bươc ngoặt của sự thay dổi về
lương đã đưa đến sự thay đổi về chất. -
Tại thời điểm xảy ra bước ngoặt gọi là điểm nút – sự vật cũ mất đi sự vật mới ra đời. Lượng biến đổi làm chất biến đổi phải có đkiện. VD: nươc sơi ở 100 độ bốc thành hơi chỉ
trong đk áp xuất bình thường. - Khi có sự vật mới ra đời với chất mới sẽ quy định lượng mới tương ứng với nó về quy mơ,
tốc độ, trình độ….lại thiết lập sự thống nhất giữa chất và lượng ở trình độ mới. - Chất mới lại mở đưòng cho lượng mới phát triển nhanh hơn trong độ mới.
- Quy luật này được tóm tắt như sau: trong bất cư sự vật nào cũng có 2 mặt chất và lượng, qhệ giữa lượng và chất có tinh biện chứng,sự thay đổi về lượng có thể làm cho chất của sự vật
thay đổi và ngược lại chất đổi- lượng đổi . Chất là mặt tưong đối ổn định còn lượng thưòng xuyên biến đổi.Lượng biến đổi đến lúc nào đó sẽ phá vỡ sự thống nhất trong khuôn khổ chất cũ
trong độ. Chất mới ra dời với lưọng mới, lượng và chất mới lại co qtrình pt mới… cứ thế, qtrình tác động biện chứng giữa chất và lượng tạo nên cách thưc vân động ptriển của sự vật.
- Đây là qluật phổ biên trong tự nhiên, xã hội và tư duy + Trong tự nhiên: khi tăng hoặc giảm sơ lượng các ngtố hố học thì hình thành các vật thể
có chất khác nhau. + Trong xã hội: LLSX thay đổi làm QHSX thay đổi và PTSX cũng như XH cũ mất đi,
PTSX xã hội mới ra đời. + Trong tư duy: khi tích luỹ đủ lượng tri thức thì học sinh chuyển lên cấp học cao hơn.

d. Những hình thức bước nhảy


- Bước nhảy trong tự nhiên ko cần thông qua hoạt động của con người , bước nhảy trong XH phải thông qua hoạt động của con người.
- Bước nhảy khác nhau về quy mô: + Bước nhảy lớn, bước nhảy nhỏ.
+ bước nhảy cục bộ, toàn bộ + bước nhay nhanh, chậm
+ bước nhảykhác nhau về tốc độ, nhịp độ + bước nhảy đột biến, bước nhảy dần dần
Nghiên cứu những hình thành bước nhảy có ý nghĩa to lớn trong việc thực hiện bước nhảy cho phù hợp để dành thắng lợi trong cách mạng.

2. ý nghĩa của quy luật:


- Muốn thay đỏi về chất phải tích luỹ về lượng - trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn phải tránh 2 khuynh hướng
+ tả khuynh: tư tưỏng nơn nóng vội vàng chủ quan duy ý trí + hữu khuynh: tư tuởng bảo thủ trì trệ ngại khó khăn, sợ sệt không dám thực hiện bước nhảy
vọt, không dám làm cách mạng.
Câu 5: Thực tiễn là gì? Hãy phân tích vai trò của thực tiễn đối vơi nhận thức?ý nghĩa của vấn đề này?
1. Kn thực tiễn : Thưc tiễn là tồn bộ hoạt động vật chất có mục đích mang tính lsử – xh của
con người nhằm cải biến thế giới khách quan. - Thực tiễn là hoạt động vc. tất cả những hđ bên ngoài hđ tinh thân của con người dều là
hđ thực tiễn. - là hđ có mục đích, khác hđ bản năng của động vật
- có tính lsử-xh: là hđ củacon ngưòi trong xh và trong giai đoạn lịch sử nhất định - hoạt động thực tiễn rất đa dạng, có 3 hình thức:
+ hoạt động sx vật chất + hoạt động ctrị xh
+hoạt động thực nghiệm khoa học
- trong 3 hđ trên, hđ sản xuất vc có vai trò quan trọng nhất, là cơ sở cho các hđ khác của con nguời và cho sự tồn tại phát triển xh lồi người.

2. Vai trò thực tiễn đối vơi nhận thức:


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (60 trang)

×