1. Trang chủ >
  2. Giáo Dục - Đào Tạo >
  3. Cao đẳng - Đại học >

ý nghĩa phương pháp luận: Mối qhệ biện chứng giữa csht kktt: CSHT quyết định đối với KTTT:

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.9 MB, 60 trang )


thành chân lý.Tuy nhiên cũng có tr.h ko nhất thiết phải qua thực tiễn kiểm nghiệm mới nhận biết nhận thức đúng hay sai,mà có thể thơng qua quy tắc logic vẫn có thể biết được nhận thức đó là
thế nào. Nhưng xét đến cùng thì những ngun tắc đó cũng đã được chứng minh từ trong thực tiễn.
- Thực tiễn là tchuẩn của chân lý vừa có tính tuyệt đối vừa có tính tương đối.
+ tuyệt đối ở chỗ: là tchuẩn khách quan để kiểm nghiệm chân lý, thực tiễn có khả năng xđ cái đúng bác bỏ cái sai.
+ tương đói ở chỗ: thực tiễn ngay 1 lúc ko thể khẳng định được cái đúng bác bỏ cái sai ngay 1 lúc tức thì.Hơn nữa bản thân thực tiễn không đứng yên một chỗ mà biến đổi và phát triển liên
tục nên nó ko cho phép người ta hiểu biết bất kỳ một cái gì hố thành chân lý vĩnh viễn.

3. ý nghĩa phương pháp luận:


- Từ vtrò của thực tiễn đối với nhận thức, đòi hỏi phải quán triệt đối với nhận thức, đòi hỏi quán triệt quan điểm thực tiễn: việc nthức phải xphát từ thực tiễn, dựa trên cơ sở thực tiễn, phải
đ i sâu vào thực tiễn
- Nghiên cứu lý luận phải đi đôi với thực tiễn:học đi đôi vơi hành, xa rời thực tiễn sẽ chủ quan, quan liêu,giáo điều, máy móc…
- Nhưng ko đc tuyệt đối hố vtrò của thực tiễn sẽ rơi vào chủ nghĩa thực dụng.
Câu 6: Trinh bày các kn phương thức sx, llsx, qhsx và quy luật về sự phù hợp giũa qhsx với tính chất và trinh độ sx. Sự vận dụng của đảng ta trong đường lối đỏi mới?

1. Các kn: a. Kn phương thức sx:


PTSX là là cách thức con người thưc hiện qtrình sx ra của cải vc ở từng gđ nhất định của lsử loài người.
PTSX xét về tổ chức kết cấu. Là sự thống nhât biện chứng giữa 2 mạt LLSX và QHSX.

b. Kn LLSX:


-LLSX là biểu hiện mơí qhệ giữa con người với tự nhiên là sự thể hiện trình độ chinh phục tự nhiên của con người trong từng gđ ls nhất định.
-LLSX là sự kết hợp giữa người lao động với tư liệu sx, trong TLSX gồm nhiều yếu tố khác nhau: đối tượng lao động,phương tiện lao động nhưng công cụ lao động là yếu tố quan trọng nhất
vì nó quyết định năng st lao động,tính chất động và cách mạng của LLSX. - Ngày nay khoa học trở thành LLSX trực tiếp , nó vừa là ngành sản xuất riêng vừa thâm
nhập vào các yếu tố cấu thành LLSX, đem lại sự biến đổi về chất của LLSX. Trong LLSX, người lđ là nhân tố qtr nhất, vì mọi cơng cụ lđ thành tựu sx đều do người lđ
tạo ra. Ngày nay con người bước vào nền kinh tế trí thức thì nguồn lực tri thức con người trở thành nguồn lực vô tận.

c. Kn QHSX:


QHSX là qhê cơ bản giữa người với người trong qtr sx xa hội, là mặt xh off PTSX, tồn tại khách quan độc lập với ý thức.
QHSX bao gồm: + QH sở hữu đối với TLSX
+QH tổ chức, quản lý qtrình sản xuất + QH trong phân phối sp
Ba mặt đó có mqh hữu cơ với nhau, trong đó quan hệ sơ hữu đối với TLSX là mặt quyết đị
nh các quan hệ khác.

2. Nội dung quy luật về sự phù hợp củaQHSX với tc và trình độ củaLLSX


:

a. Các kn


: - Tính chất of llsx là tc cá nhân hay xã hội trong việc sử dụng tư liệu sản xuất của con
người để tạo ra sphẩm. - Trình độ của LLSX là trình độ pt của cơng cụ lao động, kỹ thuật, kỹ năng of người lđ, quy
mơ sản xuất, trình độ phân công lao động xã hội - Sự phù hợp của qh sx với tc và trình độ của llsx là cả 3 mặt của qhsx tạo đkiện địa bàn cho
llsx pt, nó tạo ra tiền đề đkiện cho người lđ kết hợp vàTLSX kết hợp hài hoà nhất để sx xã hội phát triền.

b. Mối qhệ biện chứg mang tính quy luật giữa llsx qhsx


: - LLSX quyết định sự hình thành và biến đổi của QHSX: Nếu kơ có llsx thì kơ có qtrình sx
do đó kơ có qhệ giữa người với ng trong qtr sx tức là kơ có qhệ sx. Trong mỗi phương thức sx có
2 mặt là llsx qhsx trong đó llsx là nội dung vật chất kỹ thuật, qhệ sx là hình thức xh của ptsx. Do đó nội dung quyết định hình thức. Nó diễn ra như sau: LLSX qhsx pt kơ đồng bộ vì llsx
bao giờ cũng pt nhanh hơn do trong llsx có yếu tố động là cơng cụ sản xuất. Trong qtrình sx người lđ ln tìm cách cải tạo cơng cụ lao động để người lđ bớt nặng nhọc, có năng suất cao hơn.
Cơng cụ lđ biến đổi pt làm các yếu tố TLSX pt nhờ vậy trình độ of người lđ cũng đc nâng cao.
TLSX ptriển ngừời lđ nâng cao trình độ thì LLSX đc nâng lên một trình độ mới. Trong khi đó qhsx pt chậm hơn vì nó gắn với các thiết chế xh, với lợi ích gc thống trị, với
tập quán, thói quen lđ... Khi llsx pt lên 1 trình độ mới dẫn đến tất yếu mâu thuẫn với qhệ sx cũ và một đòi hỏi khách
quan là xố bỏ qhsx cũ thiết lập 1qhệ sx mới phù hợp với tc và trình độ mới của llsx Sự tác động trở lại of qhsx đvới llsx:
+ Nếu phù hợp thì nó trở thành động lực để pt llsx. + Nếu kô phù hợp thì nó kìm hãm sự pt của llsx, thậm chí phá hoại llsx, nó diễn ra ở 2 dạng:
Một là, qhsx lạc hậu so với tc trình độ của llsx. Hai là, qhsx tiên tiến vượt trước giả tạo so với tc trình độ of llsx.
KL: Quy luật về sự phù hợp của qhsx với trình độ of llsx là qluật chung nhất của sự pt xh Sự tác động of qluật này đã đưa xh loài người trải qua các phương thức sx kế tiếp nhau từ thấp đến
cao: công xã nguyên thuỷ, chiếm hữu nô lệ, pkiến, TBCN, và pthức sx cộng sản chủ nghĩa tương lai.

3. Vận dụng quy luật này trong đg lối đổi mới của đảng ta:


Nước ta là 1 nước lạc hậu, tiến lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN, cho nên ngay từ đầu chúng ta phải xdựng cả llsx lẫn qhsx mới.
Căn cứ vào thực trạng trình độ của llsx ở nc ta tồn tại nhiều trình độ thơ sơ, thủ cơng, cơ khí, bán tự động… và có nhiều tc cá thể, xã hội.
Đả ng ta đã chủ trương:
- Về llsx: Đẩy mạnh cơng nghiệp hố, hiện đại hoá để đến năm 2020 nc ta cơ bản thành 1 nc cơng nghiệp. đây là yếu tố có ý nghĩa quyết định chống lại nguy cơ tụt hậu xa hơn về ktế với các
nc trong khu vực và trên TG. Trong đó llsx ptriển tương đối cao, lđ thủ cơng đc thay thế bằng lđ cơ khí, máy móc.
- Về qhsx: Cần xác lập cũng phải đa dạng phong phú về hình thức sở hữu quản lý, phân phối. Đại hội đảng lần thứ 9 đã xác định có 6 thành phần ktế cơ bản: “Phát triển ktế hàng hoá n
thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường dưới sự qlý của nn theo những định hướng xhcn đó chính là nền ktế thị trường hướng XHCN”
Trong thời đại ngày nay, vđề tồn cầu hố đang diễn ra mạnh mẽ, đảng ta mở rộng qhệ đa phương hoá, đa dạng hoá các qhệ quốc tế nhằm pt llsx và qhsx.
Bài học mà đản ta rút ra trong việc cải tạo nền kinh tế-xã hội và xây dựng QHSX XHCN:”nhận thức đúng quy luật và làm theo quy luật khách quan thì sẽ giành thắng lợi”
Câu7: Trình bày khái niệm cơ sở hạ tầng, kiến trúc thượng tầng. Quy luật về mối liên hệ biện chứng giữa csht kttt. Sự vận dụng ql này của đảng ta trong đg lối đổi mới?
1.Các kn: a. Kn CSHT:
Cơ sở hạ tầng là toàn bộ những QHSX hợp thành cơ cấu ktế of một chế độ xh nhất định.
Toàn bộ các QHSX hiện đang tồn tại gồm có: + QHSX tàn dư của xh cũ.
+ QHSX thống trị of xh đó. + Mầm mống qhsx of xh mới.
Nhưng đặc trưng cho bản chất of 1 csht là qh sx thống trị. Trong một csht có nhiều thành phần ktế, n qhsx thì kiểu qh sx thống trị bao giờ cũng giữ vai trò chủ đạo chi phối các thành phần
ktế và các qhsx khác, quy định và tác động trực tiếp đến xu hướng chung của toàn bộ đời sống kinh tế xã hội

b. KN Kiến trúc thượng tầng:


Là toàn bộ những quan điểm tư tưởng: chính trị, pháp quyền, đạo đức, tôn giáo, triết học… và những thiết chế xh tương ứng như nhà nước, đảng phái, giáo hội các tổ chức quần chúng… đc
hình thành trên một csht nhất định và phản ánh csht đó.
Bộ phận có quyền lực mạnh nhất trong KTTT of xh có đối kháng gc là nhà nước công cụ of gc thống trị xh về mặt chính trị pháp lý.

2. Mối qhệ biện chứng giữa csht kktt: CSHT quyết định đối với KTTT:


- CSHT thế nào thì KKTT thế đó biểu hiện : gc nào chiến địa vị thống trị về ktế thì cũng chiến địa vị thống trị trong đs chính trị và tinh thần.
+ Mâu thuẫn trong lĩnh vực kinh tế xét đến cùng qđịnh mâu thuẫn trong lĩnh vực tư tưởng. + Bất kỳ 1 hiện tượng nào thuộc KTTT như nhà nước, pháp luật, đảng phái, triết học hay
đạ o đức đều trực tiếp or gián tiếp phụ thuộc vào CSHT do CSHT quyết định.
- Khi CSHT biến đổi thì sớm hay muộn KTTT cũng phải biến đổi. - Khi CSHT cũ mất đi thì kktt do nó sinh ra cũng dần dần mất theo.
- Khi CSHT mới ra đời thì kktt mới phù hợp với nó cũng từng bước xhiện.
KTTT tác động trở lại CSHT:
- sự tác động trờ lại của KKTT đối với csht thể hiện chức năng xh của KKTT là bảo vệ, duy trì, củng cố ptriển CSHT sinh ra nó: Đấu tranh xố bỏ CSHT và KKTT cũ.
- Nếu KKTT tiến bộ, phản ánh đúng nhu cầu of sự pt ktế sẽ thúc đẩy ktế pt, xh tiến lên. - ngược lại nếu KKTT là sphẩm of cơ sở kinh tế đã lỗi thời thì nó kìm hãm sự ptriển ktế
tiến bộ xh. Nhưng tác dụng kìm hãm đó chỉ là tạm thời sớm muộn nó phải thay đổi phù hợp với yêu cầu của CSHT.
- Mỗi bộ phận khác nhau of KTTT tác động đến csht là khác nhau trong đó nhà nước là bộ phận tác động mạnh nhất.
Từ mối qhệ giữa CSHT KTTT ta rút ra ý nghĩa: Khi xem xét giải quyết vđề của đời sống xh thì phải xem từ CSHT sinh ra nó.
Tuy nhiên trong bản thân các bộ phận KKTT có sự tác động lẫn nhau, cho nên nhiều khi kô thể xem xét giải quyết vđề xh từ chính cơ sở ktế đó.
Nhưng quá nhấn mạnh or cường điệu vai trò of KTTT, phủ nhận tính tất yếu của cơ sở kinh tế sẽ kô tránh khỏi rơi vào CNDT về lịch sử.

3. Vận dụng vđề này trong công cuộc xây dựng CNXH ở nc ta:


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (60 trang)

×