1. Trang chủ >
  2. Giáo Dục - Đào Tạo >
  3. Cao đẳng - Đại học >

Vận dụng vđề này trong công cuộc xây dựng CNXH ở nc ta:

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.9 MB, 60 trang )


Bộ phận có quyền lực mạnh nhất trong KTTT of xh có đối kháng gc là nhà nước cơng cụ of gc thống trị xh về mặt chính trị pháp lý.

2. Mối qhệ biện chứng giữa csht kktt: CSHT quyết định đối với KTTT:


- CSHT thế nào thì KKTT thế đó biểu hiện : gc nào chiến địa vị thống trị về ktế thì cũng chiến địa vị thống trị trong đs chính trị và tinh thần.
+ Mâu thuẫn trong lĩnh vực kinh tế xét đến cùng qđịnh mâu thuẫn trong lĩnh vực tư tưởng. + Bất kỳ 1 hiện tượng nào thuộc KTTT như nhà nước, pháp luật, đảng phái, triết học hay
đạ o đức đều trực tiếp or gián tiếp phụ thuộc vào CSHT do CSHT quyết định.
- Khi CSHT biến đổi thì sớm hay muộn KTTT cũng phải biến đổi. - Khi CSHT cũ mất đi thì kktt do nó sinh ra cũng dần dần mất theo.
- Khi CSHT mới ra đời thì kktt mới phù hợp với nó cũng từng bước xhiện.
KTTT tác động trở lại CSHT:
- sự tác động trờ lại của KKTT đối với csht thể hiện chức năng xh của KKTT là bảo vệ, duy trì, củng cố ptriển CSHT sinh ra nó: Đấu tranh xố bỏ CSHT và KKTT cũ.
- Nếu KKTT tiến bộ, phản ánh đúng nhu cầu of sự pt ktế sẽ thúc đẩy ktế pt, xh tiến lên. - ngược lại nếu KKTT là sphẩm of cơ sở kinh tế đã lỗi thời thì nó kìm hãm sự ptriển ktế
tiến bộ xh. Nhưng tác dụng kìm hãm đó chỉ là tạm thời sớm muộn nó phải thay đổi phù hợp với yêu cầu của CSHT.
- Mỗi bộ phận khác nhau of KTTT tác động đến csht là khác nhau trong đó nhà nước là bộ phận tác động mạnh nhất.
Từ mối qhệ giữa CSHT KTTT ta rút ra ý nghĩa: Khi xem xét giải quyết vđề của đời sống xh thì phải xem từ CSHT sinh ra nó.
Tuy nhiên trong bản thân các bộ phận KKTT có sự tác động lẫn nhau, cho nên nhiều khi kô thể xem xét giải quyết vđề xh từ chính cơ sở ktế đó.
Nhưng quá nhấn mạnh or cường điệu vai trò of KTTT, phủ nhận tính tất yếu của cơ sở kinh tế sẽ kô tránh khỏi rơi vào CNDT về lịch sử.

3. Vận dụng vđề này trong công cuộc xây dựng CNXH ở nc ta:


- Về CSHT: hiện nay, nước ta đang trong thời kỳ quá độ nên có nhiều QHSX cùng tồn tại
dẫn đến CSHT là một kết cấu kinh tế đa thành phần 6 thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường xhcn.
- Về KTTT: Phải đổi mới để phù hợp với sự pt của CSHT. Cụ thể: + Đảng lãnh đạo: Đảng phải tự đổi mới, nâng cao vai trò lãnh đạo of mình đối với toàn xh.
+ Nhà nước phải đổi mới: Xây dựng củng cố nhà nc pháp quyền xhcn. + Phát huy quyền dân chủ đổi mới hđ of các tổ chức chính trị xh.
+ Tư tưởng lấy chủ nghĩa Mác – Lênin HCM làm nền tảng kim chỉ nam cho hành động trong đời sống tinh thần of nhân dân ta.
+ Xây dựng nền văn hoá tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc, phát triển đa dạng các loại hình văn hố nghệ thuật để từng bước nâng cao đời sống tinh thần của nhân dân.
+ Có chính sách dân tộc tơn giáo đứng đắn. - Trong quá trình đổi mới ktế xh đảng ta vận dụng quy luật này thành công nhờ vậy ktế phát
triển, chính trị ổn định đồng thời đổi mới chính trị đã tạo ra môi trường, điều kiện tốt hơn cho phát triển ktế.
Câu8: Hình thái ktế – xh là gì? Tại sao nói sự ptriển of các hình thái ktế xh là 1qtrình lịch sử tự nhiên? Vận dụng vđề này trong công cuộc xd cnxh ở nước ta?
1.Phạm trù hình thái ktế xh
: Hình thái ktế xh là một phạm trù of chủ nghĩa Duy vật lịch sử, dùng để chỉ xh ở từng gđoạn lịch sử nhất định với một kiểu qhệ sx đặc trưng cho xh đó, phù hợp
với 1 trình độ nhất định of llsx với một kttt tương ứng đc xây dựng trên kiểu qhệ sx đó. Xh là một chỉnh thể hữu cơ có cơ cấu phức tạp, trong đó những mặt cơ bản nhất là llsx
qhsx, kiến trúc thượng tầng. Mỗi mặt đó có vai trò nhất định có tác động đến các mặt khác, tạo nên sự vận động of toàn xh.
- LLSX là nền tẳng vật chất kỹ thuật of mỗi hình thái ktế xh. Sự hình thành pt của mỗi hình thái ktxh xét đến cùng là do llsx quyết định.
- QHSX là những qhệ cơ bản ban đầu quyết định mọi qhệ xh khác. khơng có mối qhệ đó thì kơ thành xh và kơ có quy luật xh. Mỗi hình thái kinh tế xã hội có một kiểu quan hệ sản xuất đặc
trưng của nó.Qhệ xh là tiêu chuẩn khách quan để phân biệt xh cụ thể này với xh cụ thể khác đồng thời tiêu biểu cho bộ mặt of xh ở mỗi gđoạn pt nhất định of lịch sử.
- Những qhsx hợp thành cơ sở hạ tầng of xh. Trên cơ sở những qhệ sx đó hình thành nên những quan điểm chính trị pháp lý đạo đức triết học… và những thiết chế xh tương ứng hợp
thành kiến trúc thượng tầng xh mà chức năng xh of nó là bảo vệ, duy trì và ptriển cơ sở hạ tầng đ
ã sinh ra nó. - Ngồi những mặt cơ bản đã nói ở trên trong hình thái xh còn có những qhệ dân tộc, qh gia
đ
ình các qhxh khác. 2. Sự phát triển of các hình thái ktxh là qtrình lịch sử tự nhiên
: - Quan niệm coi sự vận động xh như một qtrình lịch sử tự nhiên có nghĩa là xh vận động
theo những quy luật vốn có of nó mà kơ phụ thuộc vào ý thức, ý trí và ý định of con người. - Q trình lích sử tự nhiên of xh lồi người đã diễn ra:
+ Mỗi hình thái kt – xh đc coi như một cơ thể xh, trong đó các mặt kô ngừng tác động lẫn nhau tạo thành các qluật khách quan làm cho xh vận động, pt theo những qluật vốn có of nó. Đó
là quy luật QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX, quy luật CSHT quyết định KTTT.. Chính sự tác động của các quy luật đó mà các hình thái KH-XH vận động phát triển từ thấp đến
cao. + Nguồn gốc of sự vận động pt of xh là từ sự pt of llsx. Sự pt of llsx đã quyết định làm
thay đổi qhxh. Qhxh thay đổi sẽ làm cho kiến trúc thượng tầng thay đổi và do đó mà hình thái ktế xh cũ được thay thế bằng hình thái kté xh cao hơn. Q trình đó diễn ra một cách khách quan chứ
ko phải theo ý muốn chủ quan. Do đó nó là q trình lịch sử tự nhiên. + đó là con đg phát triển chung of nhân loại là sự thay thế lẫn nhau of các hình thái kté xh từ
thấp lên cao. Cho đến nay, lịch sử nhân loại đã trải qua 4 hình thái ktế xh kế tiếp nhau: CSNT, CHNL, PK, TBCN, và đang quá độ sang CNXH- giai đoạn đầu of hình thái kinh tế xh cộng sản
chủ nghĩa. Song đối với mỗi dân tộc, mỗi vùng con đường phát triển lại khác nhau bởi vì nó khơng chỉ
bị chi phối bởi quy luật chung mà nó còn bị tác động bởi các điều kiện về tự nhiên, chính trị, truyền thống văn hóa, điều kiện quốc tế.Vì vậy do đặc điểm về lsử, về không gian và thời gian,
không phải quốc gia nào cũng phải trải qua tất cả các hình thái KT-XH theo một sơ đồ chung.Lsử
cho thấy cónhững nước do thiếu các đkiện khách quan và chủ quan, bên trong và bên ngoài chi phối đã bỏ qua một hoặc hai hình thái KT-XH nào đó trong tiến trình ptriển của mình. Bởi vì
trong lsử thường xuất hiện những trung tâm ptriển cao hơn về sản xuất vật chất, về kỹ thuật hay về văn hóa, về chính trị…Sự giao lưu, xâm nhập,tác động qua lại với các trung tâmđó làm xuất
hiện khả năng một số nước đi sau có thể rút ngắn tiến trình lsử mà khơng lặp lại tuần tự các quá trình phát triển của lsử nhân loại. Ví dụ, ở một số nước Italia, Pháp,Tây Ban Nha… chế độ
phong kiến đã bắt đầu hình thành trong lòng chế độ chiếm hữu nơ lệ, ở Mỹ, TBCN đã hình thành trong đkiện XH khơng trải qua chế độ phong kiến, VN không qua TBCN. Đó là tr.h ptriển rút
ngắn bỏ qua một vài hình thái KT-XH Kết luận: Như vậy quá trình lịch sử tự nhiên of sự pt xh chẳng những diễn ra bằng con
đườ ng pt tuần tự mà còn bao hàm cả trường hợp bỏ qua 1 or vài hình thái ktế xh nhất định. Cả 2
trường hợp đó đều là quá trình lịch sử tự nhiên nghĩa là đều tuân theo những quy luật khách quan đều do những điều kiện lịch sử cụ thể khách quan quy định.
3. Vận dụng học thuyết hình thái ktế xh nc ta đã lựa chọn con đường tiến lên cnxh bỏ qua chế độ TBCN
: - Vận dụng cn Mác lênin vào điều kiện cụ thể of nc ta, đảng ta khẳng định: độc lập dân tộc
CNXH kơ tách rời nhau. Đó là quy luật pt of cách mạng VN, là sợi chỉ đỏ xuyên suốt đường lối cách mạng of đảng. Việc Đảng ta luôn luôn kiên định con đường tiến lên CNXH là phù hợp
với xu hướng của thời đại và điều kiện cụ thể của nước ta. + điều kiện quốc tế: cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại q trình tồn cầu
hố nền ktế hiện nay đang diễn ra rất nhanh. Đảng ta chủ trương mở cửa hội nhập với nền ktế thế giới, điều đó cho phép chúng ta huy động đc mọi nguồn lực để pt ktế xh. Có sự giúp đỡ of gc
cơng nhân quốc tế lực lượng u chuộng hồ bình, tiến bộ trên thế giới. + điều kiện lịch sử: nhân dân ta đoàn kết, yêu nước, yêu độc lập tự do cần cù thông minh và
sáng tạo, có lực lượng lđ rồi rào một thị trường tiêu thụ hợp lý, có một điều kiện tự nhiên thuận lợi và tài nguyên phong phú.
+ những bài học kinh nghiệm và cơ sở vật chất mà Đảng và nhân dân ta có được trong mấy chục năm qua là tiền đề quan trọng để chúng ta tiếp tục XDCNXH.
+ điều kiện quyết định sự nghiệp Cách mạgn of nc ta dưới sự lãnh đạo of ĐCSVN. Đó là nhân tố quyết định mọi thắng lợi of CM VN.
- CNXH mà nhân dân ta đag xdựng là một xh: + Do nhân dân lđ làm chủ.
+ Có một nền kt pt dựa trên llsx hiện đại + Có nền văn hoá tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc.
+ Con người đc giải phóng khỏi áp bức bóc lột làm theo năng lực hưởng theo lđ có cuộc sống ấm lo tự do hạnh phúc, có đkiện phát triển tồn diện cá nhân
+ Các dân tọc trong nước bình đẳng đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau. + Qhệ hữu nghị hợp tác với nhân dân tất cả các nước trên TG.
Mục tiêu là nhằm xây dựng 1nứơc VN dân giàu, nc mạnh, xh công bằng, dân chủ văn minh. -Nước ta đi lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN, tức là bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của
QHSX và KTTT TBCN nhưng tiếp thu, kế thừa những thành tựu của CNTB, đặc biệt là về khoa học và công nghệ để XD một nền kinh tế hiện đại.
-Tuy nhiên tỏng đkiện CNXH ở Liên Xô và Đơng Âu sụp đổ, đất nước còn khó khăn, nhiều thế lực chống phá CNXH.Do đó chúng ta phải trải qua thời kỳ quá độ lâu dài với nhiều chặng
đườ ng, nhiều hình thức tổ chức kinh tế, xã hội có tính chất q độ.
Câu9: Hãy phân tích đn gc của Lênin. Nguồn gốc hình thành gc. Vai trò of đấu tranh gc? quan điểm of đảng ta về đặc điểm nội dung đấu tranh gc ở nc ta hiện nay?

1. ĐN gc of Lênin


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (60 trang)

×