1. Trang chủ >
  2. Giáo Dục - Đào Tạo >
  3. Cao đẳng - Đại học >

Lợi nhuận và quan hệ của lợi nhuận với giá trị thặng dư Tỷ suất lợi nhuận và quan hệ giữa nó với tỷ suất giá trị thặng dư

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.9 MB, 60 trang )


Câu 7: Thế lào là lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận? Chúng có quan hệ thế nào với giá trị thặng dư và tỷ suất giá trị thặng dư?

1. Lợi nhuận và quan hệ của lợi nhuận với giá trị thặng dư


Lợi nhuận: Hao phí lao động thực tế của XH để sản xuất hàng hoá là: c+m+v. Nếu gọi G là giá trị hàng hố thì G=c+m+v
Chi phí sản xuất của TBCN là c+v. Nếu kí hiệu Chi phí sản xuất của TBCN là K thì K=c+vG=K+m. Khi c+v chuyển hố thành K thì số tiền mà nhà TB thu được sau khi bán
hàng hoá theo giá cả thị trường vượt trội hơn so với chi phí sản xuất TBCN được gọi là lợi
nhuận, ký hiệu là P. Giá trị hàng hố bằng chi phí sản xuất TBCN cộng với lợi nhuận G=K+P Như vậy, lợi nhuận là hình thức biến tướng của giá trị thặng dư, nó phản ánh sai lệch bản
chất bóc lột của CNTB. Cái khác nhau giữa m và P ở chỗ, khi noi m là hàm ý so với v, còn khi nói P là hàm ý so với c+v.
Về chất, lợi nhuận là hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư trong đời sống thực tế nền sản xuất TBCN.
Về lượng, đối với từng nhà TB cá biệt lợi nhuận và giá trị thặng dư thường không trùng khớp với nhau. lợi nhuận có thể cao hơn hoặc thấp hơn giá trị thặng dư tuỳ thuộc vào quan hệ
cung cầu hàng hoá trên thị trường. Nhưng xét trên phạm vi tồn XH thì tổng lợi nhuận ln bằng tổng số giá trị thặng dư.

2. Tỷ suất lợi nhuận và quan hệ giữa nó với tỷ suất giá trị thặng dư


Tỷ suất lợi nhuận là tỷ lệ phẩn trăm giữa tổng số lợi nhuận giá trị thặng dư và toàn bộ TB ứ
ng trước, ký hiệu là p, được xác định bằng công thức: P’=mc+v x 100; Tỷ suất lợi nhuận và tỷ suất giá trị thặng dư có sự khác nhau về chất và lượng.
Về chất: tỷ suất lợi nhuận phản ánh hiệu quả kinh doanh của nhà TB và chỉ cho nhà TB thấy đầu tư vào đâu có lợi hơn, còn tỷ suất giá trị thặng dư lại phản ánh trình độ bóc lột của nhà
TB đối với lao động làm thuê. Về lượng: tỷ suất lợi nhuận luôn luôn nhỏ hơn tỷ suất giá trị thặng dư vì:
P’=mc+v x 100 còn m’=mv x 100.
Câu 8: Phân tích các thành phần kinh tế ở nước ta hiện nay theo tinh thần ĐH Đảng toàn quốc lần thứ 10?
- Trên cơ sở nguyên lý và thành phần kinh tế chủ yếu mà Lênin chỉ ra trong thời kỳ quá độ KT XHCN, kinh tế của những người sản xuất nhỏ, KTTB tư nhân, KT TBCN tuỳ hoàn cảnh
cụ thể mà xác định cơ cấu cho từng giai đoạn phù hợp. - Qua thực tế 20 năm đổi mới ĐH X của Đảng đã xác định nền kinh tế nước ta gồm 5
thành phần cơ bản: KT nhà nước, KT tập thể, KT tư nhân KTTB tư nhân+KT cá thể tiểu chủ, KT tư bản nhà nước, KT có vốn đầu tư nước ngồi.
- Nội dung và vai trò của các thành phần kinh tế:
1.Kinh tế nhà nước KTNN
KTNN dựa trên hình thức sở hữu công hữu về TLSX chủ yếu, KTNN bao gồm các doanh nghiệp nhà nứơc DNNN, tài nguyên quốc gia và tài sản thuộc sở hữu nhà nước như đất đai,
hầm mỏ,…DNNN giữ vị trí then chốt ở các ngành, lĩnh vực kinh tế và địa bàn quan trọng của đấ
t nước.KTNN giữ vai trò chủ đạo trong nền KTQD, được thể hiện như sau - Một là các DNNN đi đầu trong các ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, nâng cao
năng suất lao động, chất lượng, hiệu quả kinh tế XH và chấp hành pháp luật. - Hai là KTNN là chỗ dựa để nhà nước thực hiện chuác năng điều tiết quản lý vĩ mô nền
kinh tế theo định hướng XHCN hỗ trợ và lôi cuốn các thành phần kinh tế khác cùng phát triển theo định hướng XHCN.
- Ba là KTNN cùng với kinh tế tập thể dần trở thành nền tảng vững chắc của nền KTQD.

2. Kinh tế tập thể


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (60 trang)

×