1. Trang chủ >
  2. Giáo Dục - Đào Tạo >
  3. Cao đẳng - Đại học >

Đẩy mạnh công tác nghiên cứu, ứng dụng KHCN, đẩy mạnh CNH-HĐH

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.9 MB, 60 trang )


khích các thành phần kinh tê cá thể, tư nhân phát triển là nhận thức quan trọng về xây dựng XHCN. Tất cả các thành phần kinh tế đều bình đẳng trước pháp luật và đều là nội
2. Mở rộng phân công lao động, phát triển kinh tế vùng, lãnh thổ, tạo lập các yếu tố đồng bộ, các yếu tố thị trường
. - Phân công lao động là cơ sở của việc trao đổi sản phẩm. Để đẩy mạnh phát triển kinh tế
hàng hố cần phải mở rộng phân cơng lao động XH, phân bố lại lao động và dân cư theo hướng chun mơn hố, hợp thức hố nhằm khai thác mọi nguồn lực, phát triển nhiều ngành nghề, sử
dụng có hiệu quả cơ sở vật chất- kỹ thuật hiện có và tạo việc làm cho người lao động, mở rộng quan hệ kinh tế với nước ngoài gắn phân công trong nước với phân công lao động quốc tế, gắn
thị trường trong nước với thị trường ngoài nước. - Cần phải phát triển mạnh thị trường hàng hoá và dịch vụ, hình thành thị trường sức lao
độ ng, quản lý chặt chẽ đất đai, nhà cửa, xây dựng thị trường vốn, thị trường chứng khốn.
Để khai thác có hiệu quả tiềm năng về vốn, sức lao động, công nghệ tài nguyên thực hiện
mở rộng phân công lao động cần phải hoàn thiện đồng bộ các thị trường tiền tệ, vốn, sức lao độ
ng, chất xám, thông tin, tư liệu lao động, tư liệu tiêu dùng… điều này sẽ đảm bảo cho việc phân bố và sử dụng yếu tố đầu vào, đầu ra của quá trình sản xuất phù hợp với nhu cầu của sự
phát triển kinh tế thị trường theo định hướng XHCN.

3. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu, ứng dụng KHCN, đẩy mạnh CNH-HĐH


Trong kinh tế thị trường các doanh nghiệp chỉ có thể đứng vững được trong cạnh tranh nếu thường xuyên thay đổi công nghệ để hạ chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm. Muốn vậy phải
đẩ y mạnh công tác nghiên cứu và ứng dụng KHCN vào sản xuất và lưu thông hàng hoá. Muốn
vậy cần phải phải đẩy mạnh CNH-HĐH, xây dựng kết cấu hạ tầng cơ sở và dịch vụ hiện đại đồ
ng bộ. Trước hết là hệ thống đường xá, cầu cống, bến cảng, sân bay, điện nước…
4. Giữ vững ổn định chính trị, hồn thiện hệ thống luật pháp, đổi mới các chính sách tài chính tiền tệ giá cả
. - Sự ổn định chính trị là nhân tố quan trọng để phát triển, là điều kiện để các nhà sản xuất
kinh doanh trong và ngoài nước yên tâm đầu tư. Giữ vững ổn định chính trị ở nước ta hiện nay là giữ vai trò lãnh đạo của ĐCSVN, tăng cường hiệu lực của quản lý nhà nước, phát huy đầy đủ
vai trò làm chủ của nhân dân.
- Hệ thống pháp luật đồng bộ là công cụ quan trọng để quản lý nền kinh tế nhiều thành phần. Nó tạo nên hành lang pháp lý cho tất cả mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của DN.
- Đổi mới chính sách tiền tệ, giá cả nhằm mục đích thúc đẩy sản xuất phát triển, huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, đảm bảo quản lý thống nhất nền tài chính quốc gia, giảm
bội chi ngân sách, góp phần khống chế và kiểm sốt lạm phát, xử lý đúng đắn mối quan hệ giữa tích luỹ và tiêu dùng.
5. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống điều tiết kinh tế vĩ mô, đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế và các nhà kinh doanh giỏi
-Hệ thống điều tiết kinh tế vĩ mô phải được kiện toàn phù hợp với nhu cầu kinh tế thị trường , bao gồm điều tiết chiến lược, kế hoạch, pháp luật, chính sách và các đòn bẩy kinh tế,
bằng biện pháp giáo dục, khuyến khích, hỗ trợ và bằng cả răn đe, trừng phạt, ngăn ngừa, điều tíêt thơng qua bộ máy nhà nước và các đồn thể.
-Đẩy mạnh sự nghiệp đào tạo cán bộ quản lý kinh doanh cho phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế trong thời kỳ mới. Đồng thời phải có phương hướng sử dụng, bồi dưỡng, đãi ngộ
đ úng đắn với đội ngũ đó nhằm kích thích họ khơng ngừng nâng cao trình độ nghiệp bụ, bản lĩnh
quản lý.
6. Thực hiện chính sách đối ngoại có lợi cho phát triển kinh tế thị trường theo định hướng XHCN
. Thực hiện có hiệu quả kinh tế đối ngoại, chúng ta phải đa dạng hố hình thức, đa dạng hóa
đố i tác, qn triệt ngun tắc hai bên cùng có lợi, khơng can thiệp vào nội bộ của nhau, không
phân biệt chế độ chính trị XH, cải cách cơ chế quản lý xuất nhập khẩu thu hút vốn đầu tư nước ngoài, kỹ thuật nhân tài và kinh nghiệm quản lý.
Những giải pháp trên tác động qua lại với nhau sẽ tạo nên sức mạnh thúc đẩy nền kinh tế hàng hoá nước ta theo định hướng XHCN.
Câu 11: Vì sao trong thời kỳ quá độ lên CNXH tồn tại nhiều hình thức phân phối?Nội dung các hình thức phân phối cơ bản ở nước ta hiện nay?
- Phân phối là một khái niệm rộng, tuỳ theo góc độ xem xét mà có những nội dung phân phối khác nhau như: phân phối tổng sản phẩm, phân phối TLSX, TLTD, theo lao động, theo
vốn, giá trị tài sản đóng góp vào sản xuất kinh doanh. - Mỗi một PTSX có 1 quan hệ phân phối khác nhau, phân phối là một mặt của QHSX, do
quan hệ tư hữu TLSX chi phối và quyết định - Phân phối là một khâu của quá trình tái sản xuất, do sản xuất quyết định
Tính tất yếu khách quan của nhiều hình thức phân phối thu nhập cá nhân trong TKQĐ ở nước ta được quy định bởi các yếu tố sau:
- Do yêu cầu của sự tồn tại nhiều hình thức sở hữu khác nhau của nền kinh tế nhiều thành phần
- LLSX ở nước ta còn kém phát triển, do đó để huy động tối đa mọi nguồn lực vào phát triển sản xuất phải thực hiện nhiều hình thức phân phối khác nhau tương ứng với sự đóng góp
của các nguồn lực đó - Nước ta đang trong thời kỳ hình thành và phát triển kinh tế thị trường theo định hướng
XHCN, do đó quan hệ phân phối cũng phải là sự kết hợp các hình thức phân phối của cơ chế thị trường phân phối theo vốn với các hình thức phân phối của CNXH phân phối theo lao động.
Các hình thức phân phối cơ bản ở nước ta hiện nay:
- Phân phối theo lao động: đây là nguyên tắc phân phối cơ bản dưới CNXH. Đó là nguyên tắc phân phối thu nhập cho người lao động dựa vào số lượng và chất lượng lao động mà mỗi
người đã đóng góp cho XH, khơng phân biệt giói tính, màu da, tuổi tác, ai làm nhiều hưởng nhiều, ai làm ít hưởng ít, ai ko làm k hưởng.Thực chất của nguyên tắc này là phân phối theo
hiệu quả mà người lao động đã cống hiến. + Nguyên tắc phân phối theo lao động yêu cầu: trong điều kiện như nhau, lao động ngang
nhau thì trả cơng ngang nhau, lao động khác nhau thì trả cơng khác nhau.Trong điều kiện khác nhau, lao động như nhau có thể trả cơng khác nhau, hoặc lao động khác nhau có thể trả cơng
bằng nhau. + Phân phối theo lao động khơng có nghĩa là người lao động sẽ nhận tồn bộ những gì mà
họ đã cống hiến cho XH mà họ chỉ nhậnn được phần còn lại của tổng sản phẩm XH sau khi đã khấu trừ di các phần cần thiết như: khoản để bù đắp cho những TLSX đã hao phí mở rộng sản
xuất, lập quỹ dự trữ hoặc quỹ bảo hiểm đề phòng tai nạn, những rối loạn do những hiện tượng tự nhiên gây ra, khoản để bù đắp chi phí quản lý chung, không trực tiếp thuộc về sản xuất
quản lý hành chính, an ninh quốc phòng, khoản để đáp ứng yêu cầu chung trường học, bệnh viện, nhà trẻ,.., khoản lập quỹ cần thiết để nuôi dưỡng những người khơng có khả năng lao
độ ng. Phần còn lại sẽ được phân phối theo tỷ lệ với lao động của người lao động đã cống hiến.
Việc khấu trừ như vậy là cần thiết vì tổng sản phẩm XH sản xuất ra ngồi việc đảm bảo lợi ích nhu cầu trực tiếp của mọi người lao động mà còn phải đảm bảo cho cuộc sống chung của cả
cộng đồng trong hiện tại và tương lai + Phân phối theo lao động là một tất yếu khách quan dưới CNXH. Trong TKQĐ nó được
thực hiện trong thành phần kinh tế nhà nước và một phần trong kinh tế tập thể vì: - Thành phần KTNN và KT tập thể dựa trên chế độ cơng hữu về TLSX do đó mọi người
đề u có quyền và nghĩa vụ như nhau nên phải lấy lao động làm căn cứ phân phối.Có sự khác biệt
giữa những người lao động về thái độ tổ chức và trình độ lao động.LLSX tuy đã phát triển nhưng chưa đến mức đủ để phân phối theo nhu cầu do đó phải thực hiện phân phối theo lao
độ ng.Tác dụng cuả việc phân phối theo lao động kết hợp chặt chẽ lợi ích kinh tế kinh tế với kết
quả SXKD đảm bảo cho ai đóng góp nhiều lao động giỏi thì sẽ thu nhập ca và ngược lại từ đó kích thích tính tích cực của người lao động làm cho họ ra sức học tập, nâng cao trình độ văn
hố, khoa học…góp phần giáo dục thái độ, tinh thần và kỉ luật lao động đúng đắn cho người lao độ
ng, chống lại những kẻ lười lao động, thiếu ý thức lao động.Hạn chế của phân phối theo lao độ
ng: mọi người lao động có thể lực, trí lực hoàn cảnh và điều kiện khác nhau, nên phân phối theo lao động chưa hồn tồn bình đẳng vì khơng thể đáp ứng nhu cầu như nhau, với một công
việc nhau nhưng trên thực tế người này vẫn được lĩnh nhiều hơn người kia, người này vẫn được lĩnh nhiều hơn người kia
- Phương pháp thông qua phúc lợi tập thể: đây là nguyên tắc phân phối ngoài thù lao lao độ
ng được thực hiện thông qua các quỹ phúc lợi tập thể và xã hội để xây dựng phúc lợi chung như nhà ăn tập thể, nhà trẻ trường học, câu lạc bộ bệnh viện..nó được áp dụng nhằm khắc phục
trong chừng mực nhất định những hạn chế của nguyên tắc phân phối theo lao động. - Tác dụng của việc phân phối thông qua quỹ phúc lợi tập thể xã hội.
+ Nâng cao thêm mức sống của tồn dân nhất là đối với những người có thu nhập thấp, đời sống khó khăn, rút ngắn sự chênh lệch về thu nhập giữa các thành viên trong cộng đồng.
+ Góp phần thực hiện mục tiêu phát triển con người tồn diện trong CNXH vì đó là những đ
iều kiện vật chất tinh thần, nhằm thoả mãn nhu cầu đa dạng của con người, để qua đó phát huy năng lực sáng tạo, năng khiếu cá nhân, tính tích cực của các thành viên trong xã hội.
- Giáo dục ý thức cộng đồng
Xã hội càng phát triển thì các quỹ phúc lợi ngày càng nhiều càng thể hiện được tính ưu việt cua CNXH.
- Phân phối theo vốn. là nguyên tắc phân phối thu nhập theo dựa trên cơ sở sở hữu giá trị tài sản hay vốn góp vào q trình sản xuất kinh doanh. thực chất đây là hình thức phân phối
theo quyền sở hữu quá khứ để nhân một phần sản phẩm thặng dư. + Trong TKQĐ nền kinh tế nước ta còn tồn tại nhiều thành phần kinh tế . tương ứng với
mọi thành phần kinh tế là một quan hệ sở hữu đặc trưng về TLSX, do đó có những quan hệ phân phối khác nhau.
+ Trong các cơ sở kinh tế có yếu tố đầu vào là TB và lao động làm thuê thì nguyên tắc phân phối thống trị là phân phối theo TB và giá cả sức lao động.
+ Với thành phần kinh tế cá thể, chủ thể vừa là người lao động, vừa là người sở hữu, họ tự phân phối và tự quyết định lấy quan hệ tích luỹ và tiêu dùng.
+ Ở các cơng ty cổ phần, cổ đơng là những đối tượng khác nhau: có thể là nhà nước, tập thể, tư nhân, ngoài ra còn có một bộ phận đáng kể nguồn vốn được huy động dưới hình thức
như: tiền, gửi tiết kiệm, cơng trái, trái phiếu…thực chất là vốn vay. Vốn tồn tại ở nhiều hình thức khác nhau, có thể phân thành các hình thức chủ yếu sau: vốn tự có của các chủ doanh
nghiệp độc lập, vốn cổ phần của các cổ đông trong công ty cổ phần và của các xã viên trong HTX, vốn cho vay. Chủ sở hữu các nguồn vốn trên được quyền hưởng lợi ích hợp pháp từ sở
hữu các tài sản ở vốn đó.Trong thành phần KT TB nhà nước việc phân phối ở đây cũng được thực hiện theo nguyên tắc vốn góp.
việc thực hiện nguyên tắc phân phối theo vốn góp hay theo tài sản là tất yếư khách quan, nó có tác dụng to lớn trong việc khai thác tối đa mọi tiềm năng về vốn trong các thành
phần kinh tế, trong tầng lớp dân cư nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn cho SXKD để phát triển kinh tế đất nước trong điều kiện ngân sách nhà nước còn hạn hẹp.

Phần 3: Mơn CNXHKH


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (60 trang)

×