1. Trang chủ >
  2. Giáo Dục - Đào Tạo >
  3. Cao đẳng - Đại học >

Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu ROS Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản ROA Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu ROE

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (306.97 KB, 31 trang )


Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của hệ thống ngân hàng thương mại quốc doanh ở Việt Nam

2.2.4 Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu ROS


Tỷ số này phản ảnh khả năng sinh lời trên cơ sở doanh thu được tạo ra trong kỳ. Nói một cách khác, tỷ số này cho chúng ta biết một đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng. Tỷ
số lợi nhuận ròng trên doanh thu được xác định như sau:

2.2.5 Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản ROA


Đây là tỷ số đo lường khả năng sinh lời của tài sản. Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng. Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản được tính
bằng cơng thức sau:

2.2.6 Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu ROE


Tỷ số này đo lường mức độ sinh lời của vốn chủ sở hữu. Đây là tỷ số rất quan trọng đối với các cổ đơng vì nó gắn liền với hiệu quả đầu tư của họ. Tỷ số này chỉ rõ một trăm đồng vốn chủ
sở hữu bỏ ra, sau một năm mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu được tính bằng cơng thức sau:
GVHD:Trương Thị Bích Liên Trang - 14 - SVTH: Nguyễn Văn Lâu
Lợi nhuận ròng Doanh thu thuần
ROS =
Lợi nhuận ròng Tổng tài sản bình qn
ROA =
Lợi nhuận ròng Vốn chủ sở hữu bình quân
ROE =
Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của hệ thống ngân hàng thương mại quốc doanh ở Việt Nam
2.3 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG 2.3.1 NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM BIDV
Trong 3 năm hoạt động của ngân hàng đã đạt được sự thành công đáng kể. Lợi nhuận của ngân hàng liên tục tăng qua 3 năm. Đó chính là nhờ sự nổ lực của ban lãnh đạo cũng như toàn thể nhân
viên của ngân hàng. Để làm rõ vấn đề này hơn, ta cùng xem xét bảng 1 dưới đây:
Bảng 1: CÁC KHOẢN DOANH THU, CHI PHÍ, LỢI NHUẬN CỦA BIDV QUA CÁC NĂM 2007, 2008 VÀ 2009
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu 2007
2008 2009
20082007 20092008
Tuyệt đối
Tương đối Tuyệt
đối Tương
đối
Tổng doanh thu 4.167
5.972 7.729
1.805 43,32
1.757 29,42
Tổng chi phí 3.517
3.869 5.587
352 10,01
1.718 44,40
Lợi nhuận trước thuế
650 2.103
2.142 1.453
223,54 39
1,85 Lợi nhuận ròng
539 1.607
1.780 1.068
198,14 173
10,77
Nguồn: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Kết quả là lợi nhuận ròng năm 2007 đạt 539 tỷ đồng, năm 2008 lợi nhuận ròng đạt 1.607 tỷ đồng, tăng 1.068 tỷ đồng tức tăng 198,14 so với năm 2007. Sở dĩ như vậy là do doanh thu tăng
lên đáng kể trong khi chi chi phí chỉ tăng nhẹ so với năm 2007. năm 2009 lợi nhuân ròng chỉ tăng nhẹ 1.780 tỷ đồng, tăng 173 tỷ đồng tức tăng 10,77 so với năm 2008.
Xét một cách tổng thể thì tổng doanh thu từ các hoạt động của ngân hàng tăng dần qua các năm, đó là do hàng loạt các hoạt động dịch vụ được triển khai như: dịch vụ chuyển tiền với Western
Union, thanh tốn hóa đơn với EVN HCM, cung cấp dịch vụ ngân hàng cho hội nghị thượng đỉnh APEC, kết nối thành công thẻ Visa, mở rộng mạng lưới ATM. Cụ thể là doanh thu năm 2007 là
GVHD:Trương Thị Bích Liên Trang - 15 - SVTH: Nguyễn Văn Lâu
Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của hệ thống ngân hàng thương mại quốc doanh ở Việt Nam
4.167 tỷ đồng đến năm 2008 đạt mức doanh thu 5.972 tỷ đồng, đã tăng so với năm trước 1.805 tỷ đồng tức hơn 43,32. Đến năm 2008 thì tổng doanh thu tiếp tục tăng lên đến 7.729 tỷ đồng, tăng
1.757 tỷ đồng, tương đương tăng 29,42 so với năm 2008. Về khía cạnh chi phí, năm 2007 tổng chi phí là 3.517 tỷ đồng đến năm 2008 tăng nhẹ 3.869 tỷ
đồng, tăng 352 tỷ đồng tức tăng 10,01 so với năm 2007 nhưng qua năm 2009 chi phí lại tăng lên 5.587 tỷ đồng, tăng 1.718 tỷ đồng tức tăng 44,40 so với năm 2008 . Nguyên nhân là do trong năm
2007 ngân hàng đẩy mạnh thực hành tiết kiệm trong mọi hoạt động của mình, song đến năm 2008 do tình hình lạm phát diễn ra gay gắt và phức tạp, và đến năm 2009 lại bị ảnh hưởng từ khủng hoảng
tài chính thế giới khiến giá cả hàng hóa tăng cao, một số nền kinh tế lớn bị suy thoái, nhiều ngân hàng bị phá sản. Để tồn tại và đứng vững được trong giai đoạn khó khăn nay, BIDV và AGRIBANK
phải đầu tư đổi mới, nâng cao và đa dạng các dịch vụ. Bên cạnh đó năm 2009 là năm lãi suất biến động mạnh, ngân hàng nhà nước đã có 3 lần tăng và 5 lần giảm lãi suất cơ bản. Điều này đã làm cho
chi phí tăng đáng kể. Ngồi ra, các chỉ tiêu ROS, ROA, ROE của ngân hàng cũng có sự cải thiện đáng kể qua các
năm.
Bảng 2: CÁC CHỈ SỐ ROS, ROA, ROE CỦA BIDV QUA CÁC NĂM 2007, 2008 VÀ 2009
Đơn vị tính :
Chỉ tiêu 2007
2008 2009
20082007 20092008
ROS 12,93
26,91 23,03
13,97 -3,88
ROA 0,39
0,89 0,80
0,50 -0,09
ROE 14,23
25,01 19,38
10,78 -5,63
Nguồn: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Vệt Nam
Qua bảng số liệu trên cho thấy, tỷ lệ ROS tăng mạnh từ năm 2007 qua năm 2008 và giảm nhẹ vào năm 2009, cụ thể năm 2007 là 12,93, năm 2008 tăng lên 26,91. Kết thúc 2007 là năm kỷ lục
về lợi nhuận, bước sang 2008 lợi nhuận vẫn tiếp tục tăng và 2008 là năm đánh dấu cho sự phát triển về chất của các ngân hàng. Kết quả khoản chênh lệch ROS giữa 2007 và 2008 lên tới 13,98 điều
GVHD:Trương Thị Bích Liên Trang - 16 - SVTH: Nguyễn Văn Lâu
Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của hệ thống ngân hàng thương mại quốc doanh ở Việt Nam
này có nghĩa là tốc độ tăng của lợi nhuân ròng chậm hơn tốc độ tăng của doanh thu. Nhưng vào năm 2009 thì ROS giảm xuống còn 23,03 .Như vậy là đến năm 2009 tốc độ tăng của lợi nhuân ròng
chậm hơn tốc độ tăng của doanh thu. Rõ ràng năm 2009 so với năm 2008 lợi nhuân ròng chỉ tăng 1,1 lần trong khi doanh thu tăng 1,3 lần.
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản bình quân ROA của ngân hàng năm 2007 đạt 0,39 sang năm 2008 tỷ lệ này là 0,89 tăng 0,50 so với năm 2007 . ROA đạt mức khá như vậy là do năm
2008 lợi nhuận ròng của ngân hàng tăng 198,14 so với năm 2007., đến năm 2009 tỷ lệ này bắt đầu giảm chỉ đạt 0,80 giảm 0,09 so với năm 2008. Mặt khác, tốc độ tăng trưởng tổng tài sản bình
quân năm 2008 so với năm 2007 là 30,20, thấp hơn tốc độ tăng lợi nhuận ròng dẫn đến kết quả hệ số ROA năm 2008 tăng hơn năm 2007. Năm 2009 so với năm 2008 là 23,40 Bảng 3 thấp hơn tốc
độ tăng lợi nhuận ròng dẫn đến kết quả hệ số ROA 2009 thấp hơn năm 2008 ,thấp hơn 0,09. Tương đồng với ROA, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu bình qn ROE cũng có sự biến thiên tương tự
ROA , năm 2008 tăng mạnh so với năm 2007, và giảm vào năm 2009. Như đã phân tích ở trên kết quả này là do lợi nhuận ròng của ngân hàng tăng 198,14 trong khi vốn chủ sở hữu bình quân từ
năm 2007 đến năm 2008 chỉ tăng 69,35, làm cho ROE năm 2008 tăng cao so với năm 2007. Năm 2009 so với 2008 lợi nhuận ròng lại giảm và thấp hơn vốn chủ sở hữu bình qn từ đó làm cho
ROE năm 2009 thấp hơn năm 2008 Bảng 3.
GVHD:Trương Thị Bích Liên Trang - 17 - SVTH: Nguyễn Văn Lâu
Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của hệ thống ngân hàng thương mại quốc doanh ở Việt Nam
Bảng 3: TÀI SẢN VÀ VỐN CHỦ SỞ HỮU BÌNH QUÂN CỦA BIDV QUA CÁC NĂM 2007, 2008, VÀ 2009
Đơn vị tính: tỷ đồng
CHỈ TIÊU
2007 2008
2009 20082007
20092008
Tuyệt đối
Tương đối
Tuyệt đối
Tương đối
Tài sản bình
quân 138.071
179.774 221.849
41.703 30,20
42.076 23,40
Vốn chủ sở
hữu bình
quân 3.789
6.417 9.187
2.628 69,35
2.771 43,18
Nguồn: Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
Các chỉ số này là rất tích cực khi tính đến nhiều yếu tố ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng sinh lời của ngân hàng. Nguyên nhân là do sự cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ trên thị trường khiến ngân
hàng phải nâng cao lãi suất tiền gửi và giảm lãi suất cho vay để giữ khách hàng. Tuy nhiên ngân hàng đang đẩy mạnh đa dạng hóa hoạt động kinh doanh để nâng cao chất lượng tín dụng của ngân
hàng làm giảm đáng kể nợ xấu phát sinh, tăng khả năng sinh lời.
GVHD:Trương Thị Bích Liên Trang - 18 - SVTH: Nguyễn Văn Lâu
Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của hệ thống ngân hàng thương mại quốc doanh ở Việt Nam
2.3.2 NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM AGRIBANK.
Đóng vai trò là một ngân hàng phục vụ chủ yếu cho các hoạt động phát triển nông nghiệp và nông thôn, song Agribank vẫn cố gắng để đạt được những thành tích nhất định trong quá trình kinh
doanh. Kết quả là doanh thu cũng như lợi nhuận của ngân hàng liên tục tăng mạnh qua các năm:
Bảng 4: CÁC KHOẢN DOANH THU, CHI PHÍ, LỢI NHUẬN CỦA AGRIBANK QUA CÁC NĂM 2007, 2008 VÀ 2009
Đơn vị tính: tỷ đồng
CHỈ TIÊU 2007
2008 2009
20082007 20092008
Tuyệt đối
Tương đối
Tuyệt đối
Tương đối
Tổng doanh thu 6.643
12.885 13.768
6.242 93,96
883 6,85
Tổng chi phí 5.189
7.730 9.802
2.541 48,97
2.072 26,80
Lợi nhuận trước thuế
1.454 5.155
3.966 3.701
254,54 -1.189
-23,06
Lợi nhuận ròng 1.104
4.515 3.319
3.411 308,97
-1.196 -26,49
Nguồn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
Lợi nhuận ròng tăng mạnh mẽ, năm 2007 là 1.104 tỷ đồng, năm 2008 là 4.515 tỷ đồng tức tăng 3.411 tỷ đồng đồng nghĩa với việc lợi nhuận ròng năm 2008 tăng 308,97 so với năm 2007. Đây là
năm Agribank đạt lợi nhuận cao nhất từ trước tới nay. Nguyên nhân là do: Thứ nhất là do việc thực hiện cam kết mở của tự do cho sự đầu tư nước ngoài vào Việt Nam khi
Việt Nam gia nhâp WTO, đây là động lực dẫn đến sự phát triển mạnh mẽ và vượt bậc của nền kinh tế .
Thứ hai là: bên cạnh những thuận lợi mà việc mở cửa mang lại các ngân hàng vướng phải sự cạnh tranh khốc liệt từ phía các ngân hàng trong và ngồi nước. Điều này buộc các ngân hàng khơng
GVHD:Trương Thị Bích Liên Trang - 19 - SVTH: Nguyễn Văn Lâu
Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của hệ thống ngân hàng thương mại quốc doanh ở Việt Nam
ngừng nỗ lực phấn đấu, thay đổi, đa dạng sản phẩm – dịch vụ của mình để khơng bị tụt lại phía sau. Agribank cũng khơng ngoại lệ.
Đến năm 2009, lợi nhuận ròng Agribank giảm chỉ còn 3.319 tỷ đồng , giảm 26,49 so với năm 2008. Nguyên nhân là do nền kinh tế Việt Nam bị ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng tài chính thế giới
làm cho thị trường ngân hàng Việt Nam có nhiều biến động dẫn đến việc lợi nhn ròng năm 2009 bị sụt giảm.
Doanh thu năm 2007 là 6.643 tỷ đồng, năm 2008 tăng lên đến 12.885 tỷ đồng tức tăng 6.242 tỷ đồng và đạt ngưỡng 13.768 tỷ đồng năm 2009. Doanh thu tăng là do ngân hàng ngày càng mở rộng
mạng lưới trên phạm vi cả nước và đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ cũng như tăng tiện tích cho khách hàng. Trong khi đó chi phí năm 2008 tăng 7.730 tỷ đồng so với năm 2007, năm 2009 chi phí
lại tăng đến 9.802 tỷ đồng tức tăng 2.072 tỷ đồng so với năm 2008. như đã phân tích ở trên năm 2009 nền kinh tế có nhiều biến động lớn cùng với lạm phát cao và kéo dài.
Bảng 5: CÁC CHỈ SỐ ROS, ROA, ROE CỦA AGRIBANK QUA CÁC NĂM 2007, 2008, 2009
Đơn vị tính:
CHỈ TIÊU
2007 2008
2009 20082007
20092008
ROS 16,62
35,04 24,11
18,42 -10,93
ROA 0,50
1,61 0,92
1,11 -0,69
ROE 49,66
69,37 27,10
19,70 -42,26
Nguồn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
Qua bảng số liệu trên cho thấy, chỉ số ROS tăng mạnh từ 16,62 năm 2007 lên đến 35,04 năm 2008 nhưng lại giảm vào năm 2009 là 24,11. Điều này có nghĩa là lợi nhuận ròng từ năm 2007 đến
2008 tăng nhanh hơn doanh thu thuần và ngược lại từ năm 2008 đến 2009. Tương tự ROA , và ROE cũng tăng từ năm 2007 đến năm 2008 và giảm vào năm 2009. Qua các chỉ số trên ta thấy được hoạt
động của ngân hàng phát triển mạnh mẽ và đạt được hiệu quả khá cao năm 2008, nhưng lại sụt giảm vào năm 2009.
Tính đến hết năm 2008, tài sản bình quân của Agribank đạt 279.995 tỷ đồng, tăng 27,15 so với năm 2007 tương đương tăng 59.788 tỷ đồng, đến năm 2009 tiếp tục tăng thêm 28,30 so với năm
GVHD:Trương Thị Bích Liên Trang - 20 - SVTH: Nguyễn Văn Lâu
Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của hệ thống ngân hàng thương mại quốc doanh ở Việt Nam
2008. Bên cạnh đó, vốn chủ sở hữu bình qn cũng tăng qua các năm từ 2.223 tỷ đồng năm 2007 lên đến 12.246 tỷ đồng năm 2009
Bảng 6: TÀI SẢN VÀ VỐN CHỦ SỞ HỮU BÌNH QUÂN CỦA AGRIBANK QUA CÁC NĂM 2007, 2008 VÀ 2009
Đơn vị tính: tỷ đồng
CHỈ TIÊU 2007
2008 2009
20082007 20092008
Tuyệt đối
Tương đối
Tuyệt đối
Tương đối
Tài sản bình quân
220.207 279.995
359.244 59.788
27,15 79.249
28,30 Vốn chủ sở
hữu bình quân
2.223 6.509
12.246 4.286
192,80 5.737
88,14
Nguồn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thơn Việt Nam
Các chỉ số này là rất tích cực khi tính đến nhiều yếu tố ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng sinh lời của ngân hàng. Nguyên nhân là do sự cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ trên thị trường khiến ngân
hàng phải nâng cao lãi suất tiền gửi và giảm lãi suất cho vay để giữ khách hàng. Tuy nhiên ngân hàng đang đẩy mạnh đa dạng hóa hoạt động kinh doanh để nâng cao chất lượng tín dụng của ngân
hàng làm giảm đáng kể nợ xấu phát sinh, tăng khả năng sinh lời.

2.3.3 NGÂN HÀNG Á CHÂU ACB


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (31 trang)

×