1. Trang chủ >
  2. Kỹ Thuật - Công Nghệ >
  3. Điện - Điện tử >

TRÌNH ỨNG DỤNG TRÌNH ỨNG DỤNG TRÌNH ỨNG DỤNG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (636.85 KB, 27 trang )


16
© 2004, HỒNG MINH S
Ơ N
Chương 7: Xử lý thời gian thực và xử lý phân tán © 2005 - HMS
GIAO DIỆN PHẦN CỨNG
PHẦN CỨNG MÁY TÍNH QUẢN LÝ
TASK QUẢN LÝ
BỘ NHỚ QUẢN LÝ
VÀORA XỬ LÝ
GIAO TIẾP QUẢN LÝ
SỰ KIỆN GIAO DIỆN LẬP TRÌNH ỨNG DỤNG

CHƯƠNG TRÌNH ỨNG DỤNG


CHƯƠNG TRÌNH ỨNG DỤNG


CHƯƠNG TRÌNH ỨNG DỤNG


17
© 2004, HỒNG MINH S
Ơ N
Chương 7: Xử lý thời gian thực và xử lý phân tán © 2005 - HMS
Phương pháp lập lịch
ƒ Cơ chế lập lịch
– Lập lệnh tĩnh: thứ tự thực hiện các tác vụ được xác định trước khi hệ thống đi vào hoạt động.
– Lập lệnh động: thứ tự thực hiện các tác vụ được xác định trong khi hệ thống đang hoạt động.
ƒ Sách lược lập lịch
– FIFO: đến trước sẽ được thực hiện trước. – Mức ưu tiên cố địnhđộng: các tác vụ được đặt các mức ưu tiên cố
định hoặc có thể thay đổi nếu cần. – Preemptive: chen hàng, chọn một tác vụ để thực hiện trước các tác vụ
khác. – Non-preemptive: không chen hàng, các tác vụ được thực hiện bình
thường dựa trên mức ưu tiên của chúng.
ƒ Thuật toán lập lịch
– Rate monotonic: càng thường xuyên càng được ưu tiên. – Deadline monotonic: càng gấp càng được ưu tiên.
– Least laxity: tỷ lệ thời gian tính tốnthời hạn cuối cùng deadline càng
lớn càng được ưu tiên.
18
© 2004, HỒNG MINH S
Ơ N
Chương 7: Xử lý thời gian thực và xử lý phân tán © 2005 - HMS
7.3 Khái niệm xử lý phân tán
ƒ Xử lý phân tán là hình thức xử lý thơng tin tất yếu của
các hệ thống phân tán nói chung và các hệ thống điều khiển phân tán nói riêng
ƒ Xử lý phân tán giúp nâng cao năng lực xử lý thông tin
của một hệ thống, góp phần cải thiện tính năng thời gian thực, nâng cao độ tin cậy và tính linh hoạt của hệ thống.
ƒ Phân biệt các khái niệm:
– Xử lý cục bộ = ứng dụng đơn độc – Xử lý cạnh tranh = ứng dụng đa nhiệm
– Xử lý tập trung = ứng dụng tập trung – Xử lý nối mạng = ứng dụng mạng giao tiếp hiện
– Xử lý phân tán = ứng dụng phân tán giao tiếp ngầm
19
© 2004, HỒNG MINH S
Ơ N
Chương 7: Xử lý thời gian thực và xử lý phân tán © 2005 - HMS
Giao tiếp ngầm Ù Giao tiếp hiện
ƒ Giao tiếp hiện explicit communication:
– Hoạt động giao tiếp được coi là chức năng riêng – Sử dụng dịch vụ giao tiếp ví dụ lập trình cần biết rõ
về hệ thống truyền thông kiến trúc giao thức
Hệ thống truyền thông
A B
A B
Hệ thống truyền thông
‰
Giao tiếp ngầm implicit communication:
– Hoạt động giao tiếp được thực hiện ngầm khi cần thiết – Sử dụng dịch vụ giao tiếp ví dụ lập trình cần biết rõ
về hệ thống truyền thông kiến trúc giao thức
20
© 2004, HỒNG MINH S
Ơ N
Chương 7: Xử lý thời gian thực và xử lý phân tán © 2005 - HMS
7.4 Các kiến trúc xử lý phân tán
ƒ Kiến trúc MasterSlave
– Chức năng xử lý thông tin được phân chia trên nhiều trạm tớ – Một trạm chủ phối hợp hoạt động của nhiều trạm tớ
– Các trạm tớ có vai trò, nhiệm vụ tương tự như nhau – Các trạm tớ có thể giao tiếp trực tiếp, hoặc khơng
Master
Slave Slave
Slave
Ví dụ: Bộ điều khiển
Ví dụ: Các vàora phân tán, các thiết bị trường
21
© 2004, HỒNG MINH S
Ơ N
Chương 7: Xử lý thời gian thực và xử lý phân tán © 2005 - HMS
ƒ Kiến trúc ClientServer
– Chức năng xử lý thông tin được phân chia thành hai phần khác nhau, phần sử dụng chung cho nhiều bài toán được thực hiện
trên các server, phần riêng thực hiện trên từng client.
– Giữa các client khơng cần thiết có giao tiếp trực tiếp – Vai trò chủ động trong giao tiếp thuộc về client
Server Client
Client Client
Ví dụ: Các trạm vận hành
Ví dụ: Các bộ điều khiển hoặc các trạm quản lý dữ liệu
Server
22
© 2004, HỒNG MINH S
Ơ N
Chương 7: Xử lý thời gian thực và xử lý phân tán © 2005 - HMS
ƒ Kiến trúc bình đẳng
– Các trạm có vai trò bình đẳng, phải phối hợp hoạt động, hình thức giao tiếp trực tiếp với nhau không qua trung gian
A A
A
A A
Ví dụ: Các trạm điều khiển phân tán kiến trúc PLCDCS hoặc các thiết bị trường thông minh kiến trúc FCS
23
© 2004, HỒNG MINH S
Ơ N
Chương 7: Xử lý thời gian thực và xử lý phân tán © 2005 - HMS
ƒ Kiến trúc tự trị
– Các trạm có vai trò bình đẳng, có thể hoạt động hồn tồn độc lập nhưng sự phối hợp hoạt động tạo hiệu quả cao nhất
A A
A
A A
Ví dụ: Các hệ thống xây dựng theo cơng nghệ Agent, Multi-Agent
24
© 2004, HỒNG MINH S
Ơ N
Chương 7: Xử lý thời gian thực và xử lý phân tán © 2005 - HMS
7.5 Các cơ chế giao tiếp trong hệ ĐKPT
ƒ Dữ liệu toàn cục Global Data
– Giống như một vùng nhớ chung – Mỗi trạm đều chứa một ảnh của bảng dữ liệu tồn cục, trong đó
có toàn bộ dữ liệu cần trao đổi của tất cả các trạm khác – Mỗi trạm gửi phần dữ liệu của nó tới tất cả các trạm, mỗi trạm
tự cập nhật ảnh của bảng dữ liệu toàn cục – Đơn giản, tiền định nhưng kém hiệu quả
– Áp dụng cho lượng dữ liệu nhỏ, tuần hồn, thích hợp trong kiến
trúc bình đẳng ví dụ giữa các trạm điều khiển.
25
© 2004, HOÀNG MINH S
Ơ N
Chương 7: Xử lý thời gian thực và xử lý phân tán © 2005 - HMS
ƒ Hỏi tuần tự Polling, Scanning
– Một trạm đóng vai trò Master – Cơ chế hỏiđáp tuần tự theo trình tự đặt trước
– Đơn giản, tiền định, hiệu quả cao – Áp dụng cho trao đổi dữ liệu tuần hồn, thích hợp trong kiến
trúc MasterSlave
Master Slave1
Slave2 Slave3
Message1 Response1
Message2 Response2
Message3 Response3
26
© 2004, HOÀNG MINH S
Ơ N
Chương 7: Xử lý thời gian thực và xử lý phân tán © 2005 - HMS
ƒ Tay đơi Peer-To-Peer
– Hình thức có liên kết hoặc khơng liên kết, cấu hình trước hoặc khơng cấu hình trước, có xác nhận hoặc khơng xác nhận, có u
cầu hoặc khơng có yêu cầu
– Linh hoạt nhưng thủ tục có thể phức tạp – Áp dụng cho trao đổi dữ liệu tuần hồn hoặc khơng tuần hồn,
thích hợp cho tất cả các kiến trúc khác nhau.
ƒ Chàođặt hàng SubscriberPublisher
– Nội dung thông báo được một trạm chủ chào và các trạm client đặt theo cơ chế tuần hoàn hoặc theo sự kiện
– Thông báo chỉ được gửi tới các trạm đặt có thể gửi riêng hoặc gửi đồng loạt
– Linh hoạt, tiền định, hiệu suất cao – Áp dụng cho trao đổi dữ liệu tuần hồn hoặc khơng tuần hồn,
thích hợp cho kiến trúc ClientServer hoặc kiến trúc bình đẳng.
27
© 2004, HOÀNG MINH S
Ơ N
Chương 7: Xử lý thời gian thực và xử lý phân tán © 2005 - HMS
ƒ Hộp thư Mailbox
– Các trạm sử dụng một môi trường trung gian như files, một cơ sở dữ liệu hoặc một chương trình server khác để ghi và đọc dữ
liệu
– Mỗi bức thư mang dữ liệu và mã căn cước nội dung thư hoặcvà người nhận
– Gửi và nhận thư có thể diễn ra tại bất cứ thời điểm nào – Linh hoạt nhưng kém hiệu quả, khơng đảm bảo tính năng thời
gian thực – Áp dụng cho trao đổi dữ liệu có tính chất ít quan trọng, thích
hợp cho kiến trúc ClientServer hoặc kiến trúc tự trị.
1
2
1-3 xxxxx yy 2-4 xxxxx zz
3
4 Mailbox

Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (27 trang)

×