1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Công nghệ thông tin >

Lớp vật lý FHSS

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (437.19 KB, 41 trang )


dữ liệu một cách chính xác. Nó được xác định bằng tích số của tỷ số lỗi bit và độ dài gói dữ liệu.
Mã Baker 11-chip được chọn làm mã giả tạp âm vì nhiều lý do. Trước tiên, nó có tính tự tương quan tốt. Thứ hai, vì mã Baker là khá ngắn nên cho phép đồng
bộ hoá nhanh. Thứ ba, các thuỳ đường bao sóng bị giới hạn đơn nhất, nó độc lập với cực tính và thời gian trễ của tín hiệu vào và thuỳ đường bao sóng thấp ngụ ý
rằng cơng suất tín hiệu bị tổn thất chỉ khi thuỳ đường bao chính được chấp nhận. Khi mỗi ký tự dữ liệu được truyền đi mã Baker 11-chip thay đổi pha 6 lần. Điều
này là không đối xứng bởi vì số lượng các xung âm và xung dương khác nhau một xung mã đối xứng có số xung dương bằng số xung âm. Vì vậy, MPDU được
trộn để giới hạn sự thay đổi độ lệch dòng điện một chiều do mã Baker không đối xứng. Tốc độ chip 11 Mchips tương ứng với chu kỳ chip 90,9 ns. Điều này ngầm
định rằng q trình truyền sóng đa đường vẫn sẽ là vấn đề nếu độ trải trễ trung bình bình phương bậc hai nhỏ hơn 90,9 ns. Vì thế, phân tập anten vẫn có thể được
sử dụng để chống lại các ảnh hưởng của hiệu ứng đa đường. Quy tắc chung đối với các hệ thống DSSS là độ rộng băng thơng ít nhất bằng hai lần tốc độ chip. Vì
thế, tốc độ chip 11 Mchips yêu cầu độ rộng băng thông nhỏ nhất là 22 MHz.

2.3.3 Lớp vật lý FHSS


Hình 2.5 minh hoạ khn dạng gói dữ liệu FHSS 802.11. Khi so sánh các khn dạng gói tin PLCP DSSS và FHSS, có thể thấy rằng FHSS yêu cầu số bit ít
hơn để đồng bộ hoá. Tuy nhiên, độ dài lớn nhất của MPDU đối với FHSS ngắn hơn so với DSSS.
Tốc độ dữ liệu cơ sở 1 Mbps sử dụng phương pháp điều chế khố dịch tần số Gausse GFSK 2 mức trong đó mỗi bit dữ liệu được biến đổi vào 1 trong 2 tần số.
Tốc độ nâng cao 2 Mbps sử dụng điều chế GFSK 4 mức. Trong trường hợp này, 2 bit dữ liệu được biến đổi vào 1 trong 4 tần số. Sau đó số liệu đã lọc được điều chế
sử dụng độ lệch tần số tiêu chuẩn. Giá trị BT bằng 0,5 được chọn trên cơ sở 2 yếu tố đó là u cầu sử dụng băng thơng hiệu quả và khả năng tránh được nhiễu chồng
lấn ký hiệu. Các giá trị lớn của BT sẽ dẫn đến xuyên nhiễu chồng lấn ký hiệu mức thấp trong khi yêu cầu chi phí cho độ rộng băng thơng cao. Cả GFSK 2 mức và
GFSK 4 mức đều có chung độ lệch tần số sóng mang trung bình bình phương. Trước hết số liệu nhị phân được lọc trong dải băng gốc sử dụng bộ lọc Gausse
thông thấp độ rộng băng 500 KHz với tích số thời gian-băng thơng BT bằng 0,5. Bảng 2.3 biểu diễn các độ lệch tần số sóng mang cho các sơ đồ điếu chế GFSK 2
mức và GFSK 4 mức.
8
Đơn vị dữ liệu giao thức PLCP PPDU
Truyền dẫn 1 Mbps
Truyền dẫn 1 hoặc
2 Mbps Tiền tố FHSS PLCP
12 octet
Tiêu đề FHSS PLCP 4 octet
MPDU từ 1 đến 4095
octet
Đồng bộ 80 bit
Phân định khung bắt
đầu 16 bit Độ dài
MPDU 12
bit Kiểm tra
lỗi tiêu đề 16 bit
Tốc độ tín hiệu
dữ liệu 4
bit
Hình 2.5: Khn dạng gói PLCP FHSS Mỗi kênh tần số trong một mẫu nhảy tần chiếm giữ băng thông rộng khoảng
1 MHz và phải thực hiện nhảy tần ở tốc độ tối thiểu quy định bởi các cơ quan chuyên trách. Chẳng hạn, ở Mỹ tốc độ nhảy tối thiểu là 2,5 bước nhảys tương
ứng với thời gian cư trú lớn nhất là 400 ms. Thời gian cư trú có thể được điều chỉnh thơng qua các điểm truy nhập cho phù hợp với các điều kiện truyền sóng
nhất định. Khi được thiết lập, thời gian cư trú giữ nguyên không đổi. Nút di động thu thập thông tin về thời gian nhảy tần khi nó đến kết hợp với điểm truy nhập.
Điều này cho phép nút di động đảm bảo đồng bộ với điểm truy nhập trong khi thực hiện nhảy tần giữa các kênh tần số. Các mẫu nhảy tần đặc tả trong chuẩn
802.11 tối thiểu hoá xác suất BSS hoạt động ở cùng một kênh tần số tại cùng một thời điểm với một BSS khác. Tính trung bình các chuỗi của cùng một tập xung đột
với nhau 3 lần trong trường hợp xấu nhất có tới 5 lần xảy ra xung đột trong một chu kỳ của mẫu nhảy tần. Ngoài ra, các mẫu nhảy tần được thiết kế để đảm bảo sự
tách biệt là nhỏ nhất trong các kênh tần số giữa các mẫu nhảy kề nhau. Sự tách biệt gây ra một vài mức phân tập chống lại hiệu ứng fading đa đường lựa chọn tần
số. Khoảng cách nhảy nhỏ nhất là 6 MHz ở Mỹ và Châu Âu bao gồm Tây Ban Nha và Pháp và là 5 MHz ở Nhật Bản.
MPDU được trộn và định dạng nhằm làm hạn chế các thay đổi về độ lệch dòng điện một chiều. Quá trình tăng cấp ramp-up và giảm cấp ramp-down
công suất máy phát những thay đổi trong các kênh tần số lân cận ở các điểm bắt đầu và kết thúc của mỗi gói. Có thể cần đến 8
s µ
để làm cho cơng suất tín hiệu tăng đến mức mong muốn. Ở đây có chú ý rằng đối với truyền dẫn DSSS cần ít
thời gian hơn 2
s µ
để làm tăng công suất tới mức mong muốn do công suất phát thấp hơn.

2.3.4 Lớp vật lý hồng ngoại


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (41 trang)

×