1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Công nghệ thông tin >

Lớp vật lý hồng ngoại

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (437.19 KB, 41 trang )


Đơn vị dữ liệu giao thức PLCP PPDU
Truyền dẫn 1 Mbps
Truyền dẫn 1 hoặc
2 Mbps Tiền tố FHSS PLCP
12 octet
Tiêu đề FHSS PLCP 4 octet
MPDU từ 1 đến 4095
octet
Đồng bộ 80 bit
Phân định khung bắt
đầu 16 bit Độ dài
MPDU 12
bit Kiểm tra
lỗi tiêu đề 16 bit
Tốc độ tín hiệu
dữ liệu 4
bit
Hình 2.5: Khn dạng gói PLCP FHSS Mỗi kênh tần số trong một mẫu nhảy tần chiếm giữ băng thông rộng khoảng
1 MHz và phải thực hiện nhảy tần ở tốc độ tối thiểu quy định bởi các cơ quan chuyên trách. Chẳng hạn, ở Mỹ tốc độ nhảy tối thiểu là 2,5 bước nhảys tương
ứng với thời gian cư trú lớn nhất là 400 ms. Thời gian cư trú có thể được điều chỉnh thơng qua các điểm truy nhập cho phù hợp với các điều kiện truyền sóng
nhất định. Khi được thiết lập, thời gian cư trú giữ nguyên không đổi. Nút di động thu thập thông tin về thời gian nhảy tần khi nó đến kết hợp với điểm truy nhập.
Điều này cho phép nút di động đảm bảo đồng bộ với điểm truy nhập trong khi thực hiện nhảy tần giữa các kênh tần số. Các mẫu nhảy tần đặc tả trong chuẩn
802.11 tối thiểu hoá xác suất BSS hoạt động ở cùng một kênh tần số tại cùng một thời điểm với một BSS khác. Tính trung bình các chuỗi của cùng một tập xung đột
với nhau 3 lần trong trường hợp xấu nhất có tới 5 lần xảy ra xung đột trong một chu kỳ của mẫu nhảy tần. Ngoài ra, các mẫu nhảy tần được thiết kế để đảm bảo sự
tách biệt là nhỏ nhất trong các kênh tần số giữa các mẫu nhảy kề nhau. Sự tách biệt gây ra một vài mức phân tập chống lại hiệu ứng fading đa đường lựa chọn tần
số. Khoảng cách nhảy nhỏ nhất là 6 MHz ở Mỹ và Châu Âu bao gồm Tây Ban Nha và Pháp và là 5 MHz ở Nhật Bản.
MPDU được trộn và định dạng nhằm làm hạn chế các thay đổi về độ lệch dòng điện một chiều. Q trình tăng cấp ramp-up và giảm cấp ramp-down
cơng suất máy phát những thay đổi trong các kênh tần số lân cận ở các điểm bắt đầu và kết thúc của mỗi gói. Có thể cần đến 8
s µ
để làm cho cơng suất tín hiệu tăng đến mức mong muốn. Ở đây có chú ý rằng đối với truyền dẫn DSSS cần ít
thời gian hơn 2
s µ
để làm tăng cơng suất tới mức mong muốn do công suất phát thấp hơn.

2.3.4 Lớp vật lý hồng ngoại


Lớp vật lý DFIR PHY hoạt động ở dải bước sóng từ 850 đến 900 nm sử dụng phương pháp điều chế vị trí xung PPM với mức đỉnh cơng suất 2W. Nói
chung, một hệ thống L-PPM sẽ chia đoạn ký hiệu thành L khoảng con hay L khe
9
thời gian. Một xung phát xạ hồng ngoại hẹp được phát đi trong một trong số các khe thời gian. Vì thế, giống như quá trình điều chế nhiều mức, tốc độ ký hiệu có
thể bị làm chậm hơn tốc độ số liệu. Tuy nhiên, không giống như ở điều chế nhiều mức, độ rộng băng thông ở các hệ thống L-PPM tăng lên theo hẹ số Llog
2
L tương tự như ở quá trình điều chế cường độ xung bật-tắt. Vì vậy, mặc dù cần phát đi
nhiều bit hơn trong khi các khe thời gian lại hẹp hơn, các xung ánh sáng hẹp hơn phải vừa khớp với các khe thời gian nên yêu cầu có độ rộng băng thông lớn hơn.
Nhiễu bổ sung gây ra bởi băng thơng bổ sung có thể làm giới hạn hiệu năng của các hệ thống L-PPM.
Khn dạng gói dữ liệu DFIR 802.11 PLCP được cho trên Hình 2.6. Ba trường đầu tiên được phát đi sử dụng điều chế cường độ khố bật-tắt. Qua trình
điều chỉnh mức dòng một chiều DCLA cho phép các máy thu ổn định mức tín hiệu trung bình sau khi phát xong ba trường số liệu đầu tiên. Mẫu của bộ xác định
khung khởi đầu SFD phải được lựa chọn cẩn thận vì nó ảnh hưởng trực tiếp tới tỷ số lỗi gói. Xác suất phát hiện chính xác SFD phu thuộc vào xác suất mô phỏng
SFD và xác suất lỗi của SFD. Chuẩn 802.11 chọn mẫu 1001 là một trong các mẫu làm tối đa xác suất sửa lỗi của trường SFD. Các trường bị khuất phát đi sử dụng
L-PPM. Độ dài cực đại của DFIR MPDU là ngắn nhất trong số DSSS và FHSS.
Đơn vị dữ liệu giao thức PLCP PPDU
Truyền dẫn 1 Mbps
Truyền dẫn 1 hoặc 2 Mbps
Tiền tố PLCP 61 -77 khe
Tiêu đề PLCP 35 khe + 4 octet
MPDU từ 1 đến 2500 octet
Đồng bộ 57 -73 khe
Phân định
khung bắt đầu
4 khe Tốc độ dữ
liệu 3 khe
Điều chỉnh mức dòng
trực tiếp 32 khe
Độ dài MPDU
2 octet Kiểm tra
lỗi tiêu đề 2 octet
Truyền dẫn 1 hoặc 2 Mbps
Hình 2.6: Khn dạng gói dữ liệu của mạng LAN hồng ngoại IEEE 802.11 Chuẩn DFIR 1 Mbps sử dụng PPM 16 vị trí 16-PPM trong đó 4 bit dữ liệu
biến đổi vào 1 trong số 16 xung Hình 2.7. Chuẩn 2 Mbps sử dụng 4-PPM trong đó 2 bit dữ liệu được biến đổi vào 1 số trong 4 xung Hình 2.8. Bất chấp khả
năng hỗ trợ tốc độ dữ liệu, độ rộng của mỗi khe thời gian L-PPM được xác định là 4 ms. Điều này có nghĩa là đối với 16-PPM, 4 bit thông tin được phát đi trong
khoảng thời gian 4 ms 16 khe x 250 nskhe, vì vậy cho phép tốc độ dữ liệu vô tuyến 1 Mbps. Tương tự như vậy, mạng LAN 4-PPM phát đi 8 bit dữ liệu trong
khoảng thời gian 4 ms và cho phép tốc độ dữ liệu 2 Mbps.
10
1 2
3 4
5 6
7 8
9 10
11 12
13 14
15 1
1
12
Chu kỳ ký hiệu 4 bit 1 Mbps
1 ký hiệu 16 -PPM
Khe 250 ns
Hình 2.7: Tín hiệu điều chế vị trí xung ở tốc độ 1 Mbps
1 2
3 1
2 3
1 2
3 1
2 3
1 1
1 1
1 3
2
Chu kỳ ký hiệu 8 bit 2 Mbps
4 ký hiệu 4-PPM Khe 250 ns
Hình 2.8: Tín hiệu điều chế vị trí xung ở tốc độ 2 Mbps

2.4 Lớp điều khiển truy nhập môi trường IEEE 802.11


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (41 trang)

×