1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Công nghệ thông tin >

Đơn vị dữ liệu giao thức MAC 802.11 tổng quát Các khoảng trống liên khung

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (437.19 KB, 41 trang )


2.4.1 Đơn vị dữ liệu giao thức MAC 802.11 tổng quát


Tiêu đề MPDU 30 octet
Dữ liệu người dùng 0-2312 octet
Chuỗi kiểm tra khung 4 octet
Điều khiển khung
2 octet Nhận dạng
khoảng thời gian
2 octet Địa chỉ
1 6 octet
Địa chỉ 2
6 octet Địa chỉ
3 6 octet
Chuỗi điều khiển
2 octet Địa chỉ
4 6 octet
Truyền dẫn 1 hoặc 2 Mbps
Hình 2.9: Khuôn dạng đơn vị dữ liệu giao thức MAC tổng qt Hình 2.9 biểu diễn khn dạng của đơn vị dữ liệu giao thức MAC 802.11
tổng quát MPDU. Các trường Địa chỉ 2, Địa chỉ 3, Điều khiển chuỗi, Địa chỉ 4 và dữ liệu người dùng chỉ có trong một số trường hợp nhất định. MPDU được bảo vệ
độc lập bởi các bit kiểm tra lỗi. Có ba kiểu gói: 1.
Các gói dữ liệu; 2.
Các gói điều khiển ví dụ như các gói RTS, CTS, ACK; 3.
Các gói quản lý ví dụ như đèn hiệu. Thơng tin cho bởi các trường khác nhau trong phần tiêu đề MPDU được liệt
kê trong Bảng 2.3. Trường
Thông tin Điều khiển khung
Phiên bản hiện tại của tiêu chuẩn, các gói được nhận hoặc gửi đi tới hệ thống phân phối, quản lý
nguồn, phân mảnh, gói mã hố và nhận thực.
Khoảng thời gianNhận dạng Khoảng thời gian của vector phân phối mạng, nhận dạng nút đang hoạt động ở chế độ bảo vệ nguồn.
Các trường địa chỉ 1-4 Các địa chỉ của BSSID, đích, nguồn, bộ phát, và
bộ thu Chuỗi điều khiển
Chuỗi số của gói và phân đoạn gói. Bảng 2.3: Thơng tin cho bởi các trường dữ liệu khác nhau trong phần tiêu đề
MPDU

2.4.2 Các khoảng trống liên khung


Ba khoảng trống thời gian hay khoảng trống liên khung IFS khác nhau xác định trên Hình 2.10. Các khoảng trống liên khung độc lập với tốc độ dữ liệu.
IFS ngắn SIFS là IFS ngắn nhất và được sử dụng cho tất cả các tác động đáp ứng tức thời ví dụ như q trình truyền dẫn các gói ACK, RTS, CTS. IFS thực
hiện chức năng phối hợp điểm PIFS có độ dài trung bình sử dụng để dò tìm các
12
nút trong khoảng thời gian giới hạn. IFS thực hiện chức năng phối hợp phân bố DIFS là IFS dài nhất được sử dụng như thời gian trễ nhỏ nhất giữa các gói dữ
liệu truyền dẫn liên tiếp. Khe thời gian được xác định và được sử dụng cho các mục đích lùi chờ phát. Khe thời gian là tổng của thời gian ấn định kênh cảm biến
sóng mang, thời gian xoay vòng máy thu, trễ truyền sóng, và trễ xử lý lớp MAC. SIFS là hàm của độ trễ thời gian, trễ xuất hiện trong quá trình giải mã phần tiêu
đềphần mào đầu PLCP, thời gian quay vòng máy thu, và thời gian trễ xử lý lớp MAC. Chuẩn 802.11 xác định các giá trị khác nhau của khe thời gian và SIFS cho
các lớp vật lý khác nhau. Ví dụ, trong các mạng LAN DSSS, chuẩn 802.11 xác định SIFS=10
s µ
và khe thời gian TS=20
s µ
.
Đối với các mạng LAN FHSS, SIFS=28
s µ
và khe thời gian TS=50
s µ
. DIFS được xác định bằng SIFS+2xTS trong khi PIFS được xác định bằng SIFS+TS. Như ở trong Bảng 2.4, IFS ở các hệ
thống DSSS nhỏ hơn ít nhất hai lần so với IFS ở các hệ thống FHSS. Điều này có nghĩa là một q trình truyền dẫn DSSS chứa ít thông tin phụ hơn do các khoảng
trống thời gian liên khung. Khe thời gian ở chuẩn Ethernet 10 Mbps được xác định bằng thời gian của 512 bit hay 51,2
s µ
. Tuy nhiên, độ rộng khe thời gian này cũng tính đến thời gian cần thiết cho q trình phát hiện xung đột.
D PD
CCA M
Rx Tx
DIFS PIFS
SIFS
Khe thời gian
Rx Tx D
PD CCA
M D
Rx Tx M
Trễ RF + Trễ PLCP Trễ MAC
Thời gian xoay vòng máy thu Trễ truyền sóng
Thời gian đánh giá kênh rỗi D
M PD
CCA RxTx
Hình 2.10: Các định nghĩa khoảng trống liên khung Khoảng trống liên khung
DSSS FHSS
DFIR SIFS
10
s µ
28
s µ
7
s µ
PIFS 30
s µ
78
s µ
15
s µ
DIFS 50
s µ
128
s µ
23
s µ
Khe thời gian 20
s µ
50
s µ
8
s µ
Bảng 2.4: Các đặc tả khoảng trống liên khung

2.4.3 Chức năng phối hợp phân tán


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (41 trang)

×