1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Công nghệ thông tin >

Kết hợp và tái kết hợp

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (437.19 KB, 41 trang )


chấp, trong khi đó DCF được tích cực trong khoảng thời gian có tranh chấp Hình 2.18. Khoảng thời gian khơng xảy ra xung đột có thể biến đổi trong mỗi siêu khung
mà không phải bổ sung thêm bất cứ phần thông tin phụ trội nào khác. Tại phần đầu của siêu khung, khi môi trường rỗi PCF thực hiện việc điều khiển môi trường
truyền dẫn. Nếu môi trường bận, thì sau đó PCF hỗn điều khiển mơi trường cho đến khi kết thúc gói tin hoặc sau khi nhận được bản tin xác nhận ACK. Vì PIFS
ngắn hơn DIFS xem Hình 2.10, PCF có thể thực hiện điều khiển môi trường ngay sau kết thúc khoảng thời gian môi trường bận. Do khoảng thời gian xảy ra tranh
chấp có độ dài thay đổi, điều này làm cho khoảng thời gian không xảy ra xung đột xuất hiện ở những thời điểm khác nhau xem Hình 2.18. Tương tự như vậy, một
gói số liệu có thể xuất phát ở gần cuối khoảng thời gian xẩy ra tranh chấp, vì thế nó kéo dài độ rộng siêu khung và làm cho khoảng thời gian không xảy ra xung đột bắt
đầu tại những thời điểm khác nhau.
PIFS Gói
PCF PIFS
Gói PCF
DIFS Gói
DCF DIFS
Gói DCF
Siêu khung Siêu khung
Khoảng không xung đột
Khoảng xung đột
Dãn siêu khung
Khoảng khơng xung đột
Khoảng xung đột
Hình 2.18: PCF và DCF trong một siêu khung

2.4.5 Kết hợp và tái kết hợp


Quá trình kết hợp cho phép thiết lập đường truyền vơ tuyến giữa các nút di động và các điểm truy nhập trong các mạng cơ sở. Khi một nút tham gia vào mạng
và có khả năng phát và thu các gói số liệu chỉ sau khi q trình kết hợp hoàn thành. Để khởi tạo một kết nối với một điểm truy nhập, nút phát đi một tín hiệu dò P
Probe signal. Khi nhận được đáp ứng dò PR Probe Response từ các điểm truy nhập, nút lựa chọn điển truy nhập có chiều dài tín hiệu tốt nhất. Sau đó nó gửi yêu
cầu kết hợp AR Association Request tới điểm truy nhập này, điểm truy nhập này sẽ phát đi tín hiệu đáp ứng kết hợp AR Assocciation Response.
Quá trình kết hợp là cần thiết song là khơng đầy đủ để hỗ trợ tính di động. Để hỗ trợ tính di động và q trình chuyển mạng, phải sử dụng thêm một chức năng
bổ sung gọi là quá trình tái kết hợp cùng với chức năng kết hợp. Chức năng tái kết hợp cho phép một quá trình kết hợp đã được thiết lập trước đó di chuyển từ điểm
21
truy nhập này tới điểm truy nhập khác. Quá trình tái kết hợp ln được khởi tạo bởi nút di động. Các quá trình kết hợp và tái kết hợp là các quá trình động bởi vì nút di
động ln có thể ở trạng thái bật hay tắt, di chuyển trong vùng phủ hay di chuyển ra ngoài.
Để minh hoạ hai quá trình này tương tác với nhau như thế nào trong điều kiện chuyển mạng, xem xét trường hợp khi một nút phát hiện ra rằng kết nối từ
chính nó tới điểm truy nhập hiện thời khơng thực hiện được. Nút này sẽ tiến hành quét một điểm truy nhập khác hoặc sử dụng thông tin thu được từ q trình qt
trước đó. Nếu một điểm truy nhập mới xuất hiện, nút này gửi đi yêu cầu tái kết hợp RR Reassociation Request tới điểm truy nhập mới này. Nếu đáp ứng tái kết hợp là
thành công, nút được kết nối tới điểm truy nhập mới. Trong trường hợp ngược lại, nút di động này phải quét qua một điểm truy nhập khác. Khi một điểm truy nhập
chấp nhận yêu cầu tái kết hợp RR, nó chỉ định quá trình tái kết hợp tới hệ thống phân bố DS. Sau đó thơng tin từ DS được cập nhật và điểm truy nhập trước đây
được thông báo về sự thay đổi này thông qua hệ thống DS.

2.4.6 Nhận thực và bảo mật


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (41 trang)

×