1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Công nghệ thông tin >

Nhận thực và bảo mật Đồng bộ hoá

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (437.19 KB, 41 trang )


truy nhập này tới điểm truy nhập khác. Quá trình tái kết hợp luôn được khởi tạo bởi nút di động. Các quá trình kết hợp và tái kết hợp là các q trình động bởi vì nút di
động ln có thể ở trạng thái bật hay tắt, di chuyển trong vùng phủ hay di chuyển ra ngoài.
Để minh hoạ hai quá trình này tương tác với nhau như thế nào trong điều kiện chuyển mạng, xem xét trường hợp khi một nút phát hiện ra rằng kết nối từ
chính nó tới điểm truy nhập hiện thời khơng thực hiện được. Nút này sẽ tiến hành quét một điểm truy nhập khác hoặc sử dụng thông tin thu được từ q trình qt
trước đó. Nếu một điểm truy nhập mới xuất hiện, nút này gửi đi yêu cầu tái kết hợp RR Reassociation Request tới điểm truy nhập mới này. Nếu đáp ứng tái kết hợp là
thành công, nút được kết nối tới điểm truy nhập mới. Trong trường hợp ngược lại, nút di động này phải quét qua một điểm truy nhập khác. Khi một điểm truy nhập
chấp nhận yêu cầu tái kết hợp RR, nó chỉ định quá trình tái kết hợp tới hệ thống phân bố DS. Sau đó thơng tin từ DS được cập nhật và điểm truy nhập trước đây
được thông báo về sự thay đổi này thông qua hệ thống DS.

2.4.6 Nhận thực và bảo mật


Ban đầu các bản tin truyền qua mạng WLAN 802.11 mà khơng được mật mã. Vì thế một nút theo tiêu chuẩn DSSS 802.11 nằm trong vùng phủ sóng có thể
nghe trộm thơng tin trê mạng DSSS 802.11. Tiêu chuẩn 802.11 có một chức năng dự phòng tuỳ chọn sử dụng để bảo mật gọi là bảo mật tương ứng hữu tuyến WEP.
WEP sử dụng thuật toán mã luồng nhận thực và mật mã hoá 40-bit phức để mã hoá dữ liệu trước khi truyền dẫn. Triển khai thuật toán WEP yêu cầu sử dụng bộ tạo mã
giả ngẫu nhiên khởi tạo bởi một khố bí mật. Đầu ra của bộ tạo mã là các chuỗi khoá tương ứng với chiều dài lớn nhất của gói dữ liệu. Chuỗi khoá này kết hợp với
dữ liệu người dùng để tạo ra gói có thể phát vào mơi trường vơ tuyến. Để có thể hoạt động được trong mơi trường mạng LAN vơ tuyến, mỗi gói được phát đi cùng
với một vector khởi tạo 24-bit, vector này sẽ khởi động lại bộ tạo mã giả ngẫu nhiên ở mỗi gói. Một khoá 64-bit dùng chung được sử dụng để nhận thực, mật mã, và giải
mã dữ liệu. Chỉ có những thiết bị có khố hợp lệ mới được phép kết hợp với điểm truy nhập. WEP chỉ bảo vệ thông tin MPDU mà không bảo vệ phần mào đầu lớp vật
lý.
Các thủ tục cơ bản để nhận thực kết hợp với các đặc điểm mật mã hoá của WEP bao gồm:

Nút A nhận dạng nút B bằng việc phát đi một bản tin ngẫu nhiên;

Nút B sử dụng WEP để mã hoá bản tin này và gửi bản tin trở lại nút A;

Nút A giải mã bản tin và quá trình nhận thực là thành cơng nếu bản tin được giải mã giống như gói tin ban đầu; trong trường hợp ngược lại, nút A thực
hiện nhận dạng lại bằng việc phát đi một bản tin ngẫu nhiên khác.
22

2.4.7 Đồng bộ hố


Các nút di động cần đồng bộ hố vì nhiều lý do ví dụ như q trình đồng bộ tốc độ chiptốc độ nhảy tần và quản lý công suất. Để chính xác, chức năng đồng bộ
hố định thời gian u cầu hai nhóm thơng tin đối với mỗi nút: một đồng hồ tham khảo chung và số lần truyền sóng thuậnngược. Số lần truyền sóng thuậnngược cho
phép mỗi nút bù trừ khoảng cách truyền dẫn giữa các nút. Các đèn hiệu đóng vai trò quan trọng trong việc đồng bộ hố mạng bởi vì nó truyền đi các tham số quan trọng
của mạng như là chuỗi nhảy tần và thông tin định thời. Các đèn hiệu cho phép các nút di động mới tham gia vào mạng.
Trong một mạng cơ sở, việc đồng bộ hố có thể thực hiện được khi sử dụng cơ chế sau:

Điểm truy nhập định thời phát đi các đèn hiệu bao gồm thông tin định thời của nó ở q trình truyền dẫn hiện thời;

Các nút thu điều chỉnh đồng hồ nội bộ của chúng khi thu được tín hiệu đèn hiệu.
Khi một nút muốn truy nhập vào một mạng BSS hiện có, nút có thể thu được thơng tin đồng bộ hố bằng các cách sau:

Tiến hành quét thụ động ở nơi mà một nút đợi thu tín hiệu đèn hiệu từ điểm truy nhập;

Tiến hành qt tích cực ở nơi mà một nút cô gắng định vị một điểm truy nhập bằng việc phát đi các gói tin u cầu dò tìm PR Probe Request và sau đó
lắng nghe đáp ứng dò PR Probe Response từ điểm truy nhập. Trong các mạng IBSS q trình đồng bộ hố là một hàm phân bố.

2.4.8 Quản lý công suất


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (41 trang)

×