1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Công nghệ thông tin >

Quản lý công suất

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (437.19 KB, 41 trang )


2.4.7 Đồng bộ hoá


Các nút di động cần đồng bộ hố vì nhiều lý do ví dụ như q trình đồng bộ tốc độ chiptốc độ nhảy tần và quản lý cơng suất. Để chính xác, chức năng đồng bộ
hố định thời gian u cầu hai nhóm thơng tin đối với mỗi nút: một đồng hồ tham khảo chung và số lần truyền sóng thuậnngược. Số lần truyền sóng thuậnngược cho
phép mỗi nút bù trừ khoảng cách truyền dẫn giữa các nút. Các đèn hiệu đóng vai trò quan trọng trong việc đồng bộ hố mạng bởi vì nó truyền đi các tham số quan trọng
của mạng như là chuỗi nhảy tần và thông tin định thời. Các đèn hiệu cho phép các nút di động mới tham gia vào mạng.
Trong một mạng cơ sở, việc đồng bộ hố có thể thực hiện được khi sử dụng cơ chế sau:

Điểm truy nhập định thời phát đi các đèn hiệu bao gồm thơng tin định thời của nó ở q trình truyền dẫn hiện thời;

Các nút thu điều chỉnh đồng hồ nội bộ của chúng khi thu được tín hiệu đèn hiệu.
Khi một nút muốn truy nhập vào một mạng BSS hiện có, nút có thể thu được thơng tin đồng bộ hố bằng các cách sau:

Tiến hành qt thụ động ở nơi mà một nút đợi thu tín hiệu đèn hiệu từ điểm truy nhập;

Tiến hành qt tích cực ở nơi mà một nút cô gắng định vị một điểm truy nhập bằng việc phát đi các gói tin yêu cầu dò tìm PR Probe Request và sau đó
lắng nghe đáp ứng dò PR Probe Response từ điểm truy nhập. Trong các mạng IBSS q trình đồng bộ hố là một hàm phân bố.

2.4.8 Quản lý công suất


Đối với các mạng WLAN vấn đề bảo tồn cơng suất đóng vai trò quyết định bởi vì các thiết bị di động sử dụng nguồn acquy. Các mạch ở máy thu thích ứng
trong mạng LAN hoạt động trong một khoảng thời gian dài hơn so với các mạch ở máy phát. Tuy nhiên, khi tính trung bình theo thời gian, trạng thái thu rỗi thường
lơn hơn mức tiêu thụ công suất bộ thích ứng trong mạng LAN. Vì thế, cơng st acquy lớn có thể được dự trữ bằng cách cho phép một nút thoát khỏi khoảng thời
gian rỗi và vẫn duy trì kết nối tích cực.
Chuẩn 802.11 xác định ba chế độ cơng suất trong giao thức MAC:

Phát: Máy phát được kích hoạt; •
Thức: Máy thu được kích hoạt; •
Ngủ: Máy phát và máy thu khơng có khả năng phát hay thu. Giao thức MAC 802.11 cho phép nút di động chuyển từ chế độ công suất
đầy đủ tich cực sang chế độ công suất thấp ngủ trong khoảng thời gian xác định bởi điểm truy nhập mà không gây tổn thất thông tin. Công suất tiêu thụ thực sự
không xác định trong tiêu chuẩn này và phụ thuộc vào q trình thực hiện. Ngun tắc chính của cơ chế bảo vệ công suất là ở chỗ điểm truy nhập lưu giữ một bản tin
cập nhật thường xuyên về nút hiện thời hoạt động trong chế độ bảo vệ công suất.
23
Sau đó nó lưu đệm các gói số liệu được đánh địa chỉ tới các nút này cho tới khi các nút này yêu cầu phát đi các gói hoặc khi chúng thực hiện việc truyền thông lại với
điểm truy nhập. Nếu nút này di chuyển tới một điểm truy nhập khác, các gói được chuyển tới nút thơng qua mạng LAN hữu tuyến.
Điểm truy nhập định kỳ gửi đi các tín hiệu đèn hiệu có chứa bản đồ chỉ dẫn lưu lượng TIM traffic indication map thông báo những nút bảo vệ công suất nào
lưu giữ lưu lượng điểm - điểm. Q trình truyền dẫn tín hiệu đèn hiệu có thể bị trễ do đang có một q trình truyền dữ liệu khác. Trong chế độ bảo vệ công suất, nút di
động ‘thức tỉnh’ đều đặn trước bất cứ một TIM nào phát quảng bá broadcast từ một điểm truy nhập. Tuy nhiên, nút di động không cần kiểm tra mọi TIM quảng bá.
Nếu có các gói được ấn định trước cho một nút di động, nút chuyển từ chế độ ngủ sang chế độ ‘thức tỉnh’ và gửi đi một bản tin thăm dò tới điểm truy nhập để khơi
phục các gói này. Để duy trì việc đồng bộ hoá, bộ định thời tiếp tục hoạt động như một nút ngủ. Q trình đồng bộ hố cho phép hoạt động ở mức cơng suất rất thấp.
Tính khả dụng của các bản tin phát quảng bá, phát điểm đến đa điểm multicast, phát điểm đến điểm unicast được xác định thông qua TIM phân bổ DTIM. Trước
tiên các bản tin broadcast và multicast được phát đi. Khoảng thời gian DTIM dài hơn và bằng nhiều khoảng TIM. Đối với một IBSS, do khơng có điểm truy nhập
nào, q trình truyền dẫn tín hiệu đèn hiệu trở thành một trách nhiệm được phân bổ. Các adhoc TIM _TIM đặc biệt được phát đi trước khi phát gói dữ liệu thực. Các nút
bảo vệ công suất chỉ ‘thức tỉnh’ trong một thời gian ngắn được xác định trước để nghe xem liệu chúng có thể quay lại trạng thái tích cực để thu gói dữ liệu hay
khơng.
Nút A
Nút B
DIFS
SIFS ACK 1
SIFS SIFS
ACK 2 ACK 3
SIFS SIFS
Mảnh 1 Nút A
Mảnh 2 Nút A
Mảnh 3 Nút A
Hình 2.19: Quá trình phân mảnh một gói dữ liệu unicast

Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (41 trang)

×