1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Công nghệ thông tin >

So sánh các đặc tính kỹ thuật giữa IEEE 802.11 và HIPERLAN Lớp điều khiển truy nhập mơi trường HIPERLAN Type I

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (437.19 KB, 41 trang )


2.5.2 So sánh các đặc tính kỹ thuật giữa IEEE 802.11 và HIPERLAN


Tham số IEEE 802.11 DSSS IEEE 802.11 FHSS HIPERLAN
Thời gian rỗi cần để truyền dẫn gói tức thì
50
s µ
128
s µ
85
s µ
Khoảng trống liên khung để truyền bản tin
xác nhận 10
s µ
28
s µ
21,8
s µ
Phần thơng tin phụ để truyền dẫn dữ liệu tốc độ
thấp 192 bit 1 Mbps
128 bit 1 Mbps 35 bit
1,47 Mbps
Hiệu suất thơng lượng lớn nhất khi truyền dẫn
gói 97,7 2 Mbps
98,8 1 Mbps 99,2 2 Mbps
99,6 1 Mbps 78,4
Hiệu suất thông lượng lớn nhất khi truyền dẫn
gói Ethernet 1518 octet 96,9 2 Mbps
98,4 1 Mbps 97,9 2 Mbps
99,0 1 Mbps 74,1
Thời gian truyền dẫn gói Ethernet 1518 octet
6,264
s µ
2 Mbps 12,336
s µ
1 Mbps 6,200
s µ
2 Mbps 12,272
s µ
1 Mbps 696,4
s µ
Thời gian truyền bản tin xác nhận
248
s µ
2 Mbps 304
s µ
1 Mbps 184
s µ
2 Mbps 240
s µ
1 Mbps 15,6
s µ
Bảng 2.7 So sánh các đặc tính kỹ thuật giữa IEEE 802.11 và HIPERLAN Bảng 2.7 so sánh các chỉ tiêu kỹ thuật khác nhau của các tiêu chuẩn IEEE
802.11 và HIPERLAN. Trong khi chuẩn 802.11 cho phép hiệu suất thông lượng tốt hơn, tốc độ dữ liệu thấp sẽ dẫn đến trễ dài hơn khi so sánh với HIPERLAN. Các
hiệu suất thông lượng vơ tuyến có thể tăng lên các giá trị cao hơn vì phần thơng tin bổ sung sử dụng cho truy nhập vơ tuyến ví dụ như cảm biến sóng mang, tranh
chấp, lùi chờ đã bị bỏ qua trong các tính tốn.

2.5.3 Lớp điều khiển truy nhập mơi trường HIPERLAN Type I


HIPERLAN Type I sử dụng một giao thức MAC phân bố gọi là đa truy nhập không ưu tiên loại trừ độ lợi EY-NPMA. EY-NPMA thực chất là CSMA cộng với
q trình ưu tiên hố. Việc truy nhập kênh khơng được ưu tiên vì chỉ có các gói số liệu sẵn sàng tại lúc tại lúc bắt đầu mỗi chu kỳ kênh được phép tham gia. Các nút
sau khi trải qua quá trình phân giải tranh chấp dựa trên quá trình xác nhận ưu tiên và lùi chờ ngẫu nhiên xem Hình 2.22. Rõ ràng là, nếu hai nút có các mẫu truy nhập
khác nhau thì các khoảng thời gian truyền dẫn và lắng nghe mạng cũng như quá trình truyền dẫn gói sẽ khơng hồn tồn trùng khớp nhau. Khe thời gian có độ dài
thay đổi phụ thuộc vào khe đang trong giai đoạn nghe hoặc khe trong giai đoạn phát
28
tín hiệu. Trong tất cả các phần sau tất cả các thời điểm của bit dữ liệu đều tương ứng với tốc độ bit 23,5297 Mbps.
M ẫu truy nhập
Nút B Mẫu truy nhập
Nút C Nút C phát hiện quá trình
phát đang diễn ra Nút D phát hiện quá trình
phát đang diễn ra M
ẫu truy nhập Nút A
Nút B phát hiện gói của nút A Gói
Nút A Loại bỏ khe sống sót
Xung dãn
Ư u tiên
Xung đột Phát
Loại bỏ Yield
Khoảng backoff
Nút B Khoảng
backoff Nút A
Hình 2.22: Hoạt động của giao thức EY-NPMA Giai đoạn ưu tiên bao gồm 5 khe mỗi khe có 168 bit. Gói có độ ưu tiên phát
cao nhất tương ứng với gói đang giữ mẫu truy nhập với giá trị thập phân lớn nhất. Vì thế, một mẫu truy nhập có mức ưu tiên cao nhất mức 5 sẽ không chứa một khe
thời gian rỗi nào ở phần đầu của mẫu truy nhập. trong khi một mẫu có độ ưu tiên thấp nhất có tới 4 khe rỗi. Khoảng thời gian tranh chấp có thể được chia thành hai
giai đoạn: khử bỏ và sinh lợi. Giai đoạn khử bỏ liên quan đến quá trình dãn xung với một số lượng ngẫu nhiên các khe thời gian từ 0 đến 12, mỗi khe có 212 bit.
Việc dãn xung được thực hiện độc lập với nút phát. Độ rộng xung biến đổi theo phân bố xác suất hình học p=0,5. Vì thế, xung này rộng hơn một khe thời gian với
xác suất bằng 0,5 và rộng hơn hai khe thời gian với xác suất bằng 0,25, và cứ như vậy. Sau khi xung được giãn, các nút thực hiện q trình cảm biến sóng mang trên
một khe rỗi 256 bit. Giai đoạn loại trừ kêt thúc với một khe rỗi gọi là khe xác minh sống sót loại trừ. Chỉ có các bộ xác nhận mới lưu giữ đồng thời độ truy nhập ưu
tiên cao nhất và lựa chọn xung dãn dài nhất tồn tại lâu hơn giai đoạn loại trừ và tiến tới giai đoạn sinh lợi. Ở đây là số lượng ngẫu nhiên các khe rỗi 0-9 được lựa chọn
theo tỷ số hình học r = 0,1. Chiều dài mỗi khe bằng 168 bit. Nếu một nút phát hiện được tín hiệu sau một khoảng thời gian bằng với tổng số các khe rỗi thì gói số liệu
được phát. Ngược lại nút này hoãn cho đến khi kết thúc q trình truyền dẫn gói
29
hiện tại. Khoảng thời gian ưu tiên và tranh chấp gồm hai giai đoạn lắng nghe được phân tách với nhau bởi một giai đoạn truyền dẫn mẫu truy nhập, mỗi giai đoạn có
độ dài khác nhau. Việc chỉ sử dụng một giai đoạn truyền dẫn làm giảm phần thông tin phụ thực hiện chuyển mạch vơ tuyến. Điều này giải thích tại sao các khe ưu tiên
được xây dựng dựa trên cơ sở các số thập phân mà không phải là các số nhị phân mà trong trường hợp này cần ít các khe thời gian hơn.
Q trình đồng bộ hố được thực hiện bằng cách ép các mẫu truy nhập bắt đầu sau khi kết thúc một quá trình truyền dẫn gói.
Nếu mơi trường truyền dẫn là rỗi trong khoảng nhỏ nhất 2000 bit, EY- NPMA cho phép truy nhập tức thì mà khơng u cầu phải truyền dẫn một mẫu truy
nhập. Giống như 802.11 các gói unicast được xác nhận trong khi các gói broadcast và multicast khơng được xác nhận.

2.5.4 Chuyển tiếp nội bộ


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (41 trang)

×