1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Công nghệ thông tin >

Nút ẩn Chất lượng dịch vụ Quản lý công suất

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (437.19 KB, 41 trang )


thay thế bằng địa chỉ quảng bá cơ sở. Các chuyển tiếp đa điểm được chọn dựa trên một tập hợp nhỏ nhất của các nút chuyển tiếp mà nó bao phủ toàn bộ các nút ở xa
nằm giữa hai chặng tính từ nút chuyển tiếp. Điều này tạo ra một quá trình phân cấp hai mức trong cấu hình mạng, ẩn đi những thay đổi trong các phần ở xa của mạng
đối với các nút nội bộ.
Để chuyển tiếp các gói, mỗi nút phải có khả năng phát hiện các nút lân cận khi có các đường truyền vơ tuyến trực tiếp và tin cậy. Do đặc tính truyền sóng
khơng dự đốn được của truyền dẫn vơ tuyến, mọi đường truyền phải được kiểm tra theo cả hai hướng trước khi chúng được xác định là hợp lệ. Các nút chuyển tiếp sử
dụng thuật toán từng chặng hop-by-hop, thuật tốn này được gọi ra mỗi khi nút có gói tin được phát. Thuật tốn này có một số thuận lợi:
• Tuyến được một gói sử dụng có thể sẵn sàng thích ứng với cấu hình
gần nhất trong khi nó được phát đi.

Phần tiêu đề của gói có đọ dài cố định và ngắn hơn nhiều khi so sánh với các gói sử dụng định tuyến nguồn.
Q trình chuyển tiếp đòi hỏi nút di động thực hiện các tính tốn khá kỹ lưỡng. Vì các nút di động bị giới hạn về nguồn điện, màn hình hiển thị, giới hạn về
tốc độ xử lý và bộ nhớ nên có thể là thích hợp hơn khi chuyển các tính tốn phức tạp này cho điểm truy nhập thực hiện, các điểm truy nhập này ít bị hạn chế hơn so
với các nút di động.

2.5.5 Nút ẩn


Giao thức MAC có thể khắc phục các vấn đề của nút ẩn bằng cách vận dụng thực tế rằng một nút có thể cảm biến phát hiện được tín hiệu nay cả khi nó khơng
có khả năng giải mã tín hiệu tức là vùng cảm biến có thể rộng hơn vùng thu xem Hình 2.23.
Nút A Nút B
Nút C Nút C giới hạn quá trình phát
của nó khi cảm biến q trình phát của nút A
Vùng thu Vùng cảm biến
Hình 2.23: Loại bỏ nút ẩn trong giao thức EY-NPMA
31

2.5.6 Chất lượng dịch vụ


HIPERLAN cho phép chất lượng dịch vụ ‘nỗ lực tối đa’ có điều khiển trong tồn bộ thời gian sống có ích của gói dữ liệu. Chuẩn này xác định biểu diễn tuyến
tính của độ ưu tiên bao gồm 5 mức ưu tiên truy nhập khác nhau. Độ ưu tiên của một gói là hàm của độ ưu tiên xác định bởi người dùng và thời gian sống có ích còn dư
xem Bảng 2.8. Trong khi gói có độ ưu tiên mức thấp đang đợi, thời gian sống còn dư của nó có thể bị giảm. Nút này có thể quyết định tăng độ ưu tiên của một gói khi
thời gian sống còn dư của nó bị giảm. Khi thời gian sống còn dư bằng khơng và gói khơng được phục vụ, nó sẽ bị loại bỏ. Trong cùng một nhóm ưu tiên, chính sách
phục vụ đến trước phục vụ trước chiếm ưu thế. Vì thế, giao thức MAC trong HIPERLAN Type I tiềm năng cố gắng cao nhất đối với lưu lượng yêu cầu đảm bảo
về ặm thời gian ví dụ như thoại, video hoặc nỗ lực toàn diện đối với lưu lượng khơng đồng bộ ví dụ như dữ liệu. Bởi vì một gói có thể được phát đi qua nhiều
hơn một chặng hop trước khi nó đi tới đích, khoảng thời gian sống có thể bị ảnh hưởng. Vì thế, việc xác định độ ưu tiên cũng phải xem xét đến số lượng các chặng
mà gói phải đi qua.
Thời gian sống còn dư thơng thường NRL
Độ ưu tiên cao xác định bởi người dùng
Độ ưu tiên thấp xác định bởi người dùng
NRL10 ms 1
10 ms≤NRL20 ms 1
2 20 ms≤NRL40 ms
2 3
40 ms≤NRL80 ms 3
4 NRL≥80 ms
4 4
Bảng 2.8: Độ ưu tiên và thời gian sống còn dư

2.5.7 Quản lý cơng suất


HIPERLAN xác định hai chế độ bảo vệ công suất tuỳ chọn. Chế độ bảo vệ công suất p-saver sắp xếp thời gian mà nó sẽ thu được dữ liệu trong khi chế
độ p-supporter lập thời gian biểu mà nó truyền dữ liệu tới p-saver lân cận. Các dự phòng tuỳ chọn bảo vệ công suất này do phần tiêu đề tốc độ thấp tạo ra.

2.5.8 An ninh


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (41 trang)

×