1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Công nghệ thông tin >

Chuẩn WLIF OpenAir Chuẩn kết hợp dữ liệu hồng ngoại

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (437.19 KB, 41 trang )


2.5.6 Chất lượng dịch vụ


HIPERLAN cho phép chất lượng dịch vụ ‘nỗ lực tối đa’ có điều khiển trong tồn bộ thời gian sống có ích của gói dữ liệu. Chuẩn này xác định biểu diễn tuyến
tính của độ ưu tiên bao gồm 5 mức ưu tiên truy nhập khác nhau. Độ ưu tiên của một gói là hàm của độ ưu tiên xác định bởi người dùng và thời gian sống có ích còn dư
xem Bảng 2.8. Trong khi gói có độ ưu tiên mức thấp đang đợi, thời gian sống còn dư của nó có thể bị giảm. Nút này có thể quyết định tăng độ ưu tiên của một gói khi
thời gian sống còn dư của nó bị giảm. Khi thời gian sống còn dư bằng khơng và gói khơng được phục vụ, nó sẽ bị loại bỏ. Trong cùng một nhóm ưu tiên, chính sách
phục vụ đến trước phục vụ trước chiếm ưu thế. Vì thế, giao thức MAC trong HIPERLAN Type I tiềm năng cố gắng cao nhất đối với lưu lượng yêu cầu đảm bảo
về ặm thời gian ví dụ như thoại, video hoặc nỗ lực tồn diện đối với lưu lượng khơng đồng bộ ví dụ như dữ liệu. Bởi vì một gói có thể được phát đi qua nhiều
hơn một chặng hop trước khi nó đi tới đích, khoảng thời gian sống có thể bị ảnh hưởng. Vì thế, việc xác định độ ưu tiên cũng phải xem xét đến số lượng các chặng
mà gói phải đi qua.
Thời gian sống còn dư thông thường NRL
Độ ưu tiên cao xác định bởi người dùng
Độ ưu tiên thấp xác định bởi người dùng
NRL10 ms 1
10 ms≤NRL20 ms 1
2 20 ms≤NRL40 ms
2 3
40 ms≤NRL80 ms 3
4 NRL≥80 ms
4 4
Bảng 2.8: Độ ưu tiên và thời gian sống còn dư

2.5.7 Quản lý cơng suất


HIPERLAN xác định hai chế độ bảo vệ công suất tuỳ chọn. Chế độ bảo vệ công suất p-saver sắp xếp thời gian mà nó sẽ thu được dữ liệu trong khi chế
độ p-supporter lập thời gian biểu mà nó truyền dữ liệu tới p-saver lân cận. Các dự phòng tuỳ chọn bảo vệ công suất này do phần tiêu đề tốc độ thấp tạo ra.

2.5.8 An ninh


Sơ đồ mã hoá-giải mã HIPERLAN sử dụng một thuật toán đơn giản, thuật toán yêu cầu một khố chính xác và một vector khởi tạo liên kết sử dụng cho cả các
phép tính mật mã và giải mã.

2.6 Chuẩn WLIF OpenAir


Một nhóm các nhà cung cấp sản phẩm tính tốn di động thành lập một tổ chức có tên là WLIF – Diễn đàn tương hỗ các mạng WLAN. Hiện nay, WLIF có 38
thành viên, các công ty thành viên cung cấp nhiều sản phẩm dịch vụ WLAN tương hỗ với nhau, vì thế mà thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp mạng WLAN.
32
WLIF đã công bố giao diện OpenAir để cho phép các bộ phận độc lập có thẻ phát triển các sản phẩm tương thích và thiết lập tiến trình cấp bằng xác nhận cho các đặc
tính tương hỗ của các sản phẩm WLAN. Các đặc tả WLIF dựa trên mạng WLAN FHSS 2,4 GHz giới thiệu vào đầu năm 1994. Hệ thống này hoạt động ở tốc độ 1,6
Mbps trên mỗi mẫu nhẩy tần. Với 15 mẫu độc lập, tốc độ dữ liệu tổng lên đến 2,4 Mbps 15 x 1,6 Mbps. Chuẩn OpenAir hoàn thành vào năm 1996. Hiện nay WLIF
đăng làm việc tích cực với IEEE để thiết lập tính tương hỗ giữa chuẩn OpenAir và 802.11, xung quanh rất nhiều thành viên đang phát triển các sản phẩm tương hỗ
này.

2.7 Chuẩn HomeRF SWAP


Chi phí cao và việc gây bất lợi khi bổ sung dây dẫn mới làm kìm hãm việc mở rộng các cơng nghệ mạng trong nhà. Nhận biết được nhu cầu này, nhóm cơng
tác HomeRF HRFWG được thành lập vào năm 1999 để thiết lập một tập các tiêu chuẩn vô tuyến dung cho việc liên kết các sản phẩm điện tử và các máy tính cá nhân
ở mọi vị trí trong nhà. HRFWG bao gồm 40 công ty đi đầu trong các ngành công nghiệp máy tính cá nhân, thiết bị điện tử, thiết bị ngoại vi, thiết bị truyền thơng,
phần mềm máy tính, và thiết bị bán dẫn ví dụ, Intel, Compaq, IBM, HP, Microsoft, Proxim, Motorola đã phát triển các đặc tả kỹ thuật cho truyền thông vô tuyến trong
nhà và gọi là giao thức truy nhập vô tuyến dùng chung SWAP. HRFWG có 3 uỷ ban trực thuộc, uỷ ban HRFWG ở Nhật được thành lập để hỗ trợ việc xác định đặc
tả kỹ thuật của SWAP và đảm bảo rằng nó thích ứng với các quy tắc nội bộ. Nhóm này HRFWG cũng đã thành lập cá uỷ ban để lập kế hoạch phát triển trong tương
lai cho các phiên bản của SWAP đa phương tiện vô tuyến địa chỉ SWAP-MM và giải pháp có chi phí thấp hơn SWAP-LIFE. Giao thức truy nhập vô tuyến dung
chung SWAP do HomeRF xây dựng xác định giao diện không gian được thiết kế để hỗ trợ cho cả thoại vô tuyến và việc lập mạng dữ liệu trong và xung quang một căn
nhà. Chuẩn này cũng có thể tương hỗ với mạng điện thoại chuyển mạch công cộng và mạng Internet. Các sản phẩm theo chuẩn SWAP hoạt động ở dải tần 2,4 GHz sử
dụng FHSS. Công nghệ SWAP bắt nguồn từ các tiêu chuẩn điện thoại không dây tiên tiến dùng kỹ thuật số và chuẩn WLAN IEEE 802.11 hiện có, SWAP cho phép
cung cấp các dịch vụ khơng dây trong nhà mới. Như vậy, nó cho phép thoại hỗ trợ DECT tương thích với tốc độ lên đến 2,4 GHz và TCPIP hỗ trợ 802.11. Các đặc
tả kỹ thuật 802.11 đã được giải phóng nhằm hạ thấp giá thành sản phẩm. Chẳng hạn, các phần phức tạp trong giao thức MAC 802.11 như PCF và RTSCTS đã được
loại bỏ. SWAP hỗ trợ TDMA để cung cấp thoại tương tác và các dịch vụ thời gian và CSMACA để cung cấp truyền thơng các gói số liệu tốc độ cao không đồng bộ.
Cấu trúc khung lai TDMACSMA được cho trên. Bảng tổng kết các đặc tả kỹ thuật của SWAP được cho trên Bảng 2.9.
33
Tham số Đặc tả
Tốc độ nhảy 50mẫus cùng các mẫu nhảy như 802.11
Vùng tần số Băng 2,4 GHz ISM
Công suất vô tuyến phát 20 dBm Tốc độ số liệu
1 Mbps 2-FSK, 2 Mbps 4-FSK Vùng phủ
Tới 50m Số lượng nút
Tới 127 thiết bị cho một mạng Các kết nối thoại
Tới 6 phiên đàm thoại song cơng có kiểm tra lỗi An ninh dữ liệu
Thuật tốn mã hoá Blowfish Nén dữ liệu
Thuật toán LZRW3-A Định danh 48-bit mạng
Cho phép vận hành của các mạng cùng vị trí Bảng 2.9: Các tham số chính của hệ thống SWAP

2.7.1 Cấu hình mạng


Hệ thống SWAP có thể hoạt động như một mạng độc lập hoặc như một mạng được giám sát bởi các điểm kết nối điều khiển. Trong mạng độc lập, chỉ có
truyền thơng số liệu là được hỗ trợ, việc điều khiển mạng được phân tán cho tất cả các nút khác. Đối với các quá trình truyền thơng đảm bảo chính xác về thời gian
như thoại tương tác, điểm kết nối yêu cầu được phối hợp với hệ thống. Điểm kết nối có thể nối tới một PC thông qua một giao diện chuẩn như là chuẩn giao diện
USB. Hệ thống SWAP cũng cho phép điểm kết nối hỗ trợ quản lý nguồn để nâng cao tuổi thọ cho acquy.

2.7.2 Ứng dụng


SWAP có một vài ứng dụng: •
Truy nhập Internet từ bất cứ vị trí nào trong hay xung quanh một tồ nhà thơng qua các thiết bị hiển thị cầm tay;
• Chia sẻ dữ liệu, modem, máy in, kết nối thoai Internet giữa ác PC và
các thiết bị ngoại vi khác; •
Duyệt và chuyển tiếp thoại, fax và các bản tin thư điện tử;

Kích hoạt các hệ thống điện tử trong nhà bằng việc phát đi một lệnh tới tổ hợp PC không dây tiên tiến.

2.8 Chuẩn Bluetooth


Nhóm chuyên trách Bluetooth được thành lập vào năm 1998 bởi các công ty lớn Intel, IBM, Toshiba và các công ty điện thoại tế bào Nokia, Ericsson để cung
cấp kết nối vô tuyến giữa cơ sở máy tính PC di động, điện thoại tế bào và các thiết bị điện tử khác. Khoảng đầu năm 1999 hơn 700 công ty đã gia nhập Bluetooth SIG
bằng việc ký vào hiệp ước của các nhà lựa chọn Bluetooth.
34

2.8.1 Tính cần thiết của chuẩn Bluetooth


Hiện nay chỉ có một vài thiết bị di động và thiết bị cầm tay là có thể liên lạc được với nhau. Các thiết bị này hầu hết thực hiện truyền thông thông qua dây dẫn.
Nhóm chuyên trách Bluetooth đã phát triển một tiêu chuẩn hỗ trợ cho cả ưu lượng thoại và số liệu và cung cấp khả năng truy nhập thông qua các mạng diện rộng khác
nhau. Chuẩn này xác định một đường truyền vô tuyến phạm vi hẹp song công tốc độ 1Mbps kết nối được tới 8 thiết bị vô tuyến cầm tay. Các thiết bị này bao gồm
máy tính xác tay, thiết bị hỗ trợ cá nhận kỹ thuật số, điện thoại tế bào, camera số, và các thứ khác. Một ứng dụng điển hình cho phép một máy tính xác tay truy nhập tới
một máy điện thoại tế bào và vì thế có thể truy nhập Internet thơng qua đường truyền vô tuyến. Việc kết nối một tổ hợp ống nghe nói tới máy điện thoại tế bào cho
phép thực hiện truyền thông thoại không dùng tay. Khi một máy camera kỹ thuật số được trang bị một modul vơ tuyến Bluetooth, các bức ảnh có thể được truyền tải
ngay lập tức tới một khoảng cách khá xa thông qua một máy điện thoại di động hoặc qua một dây dẫn điện thoại cố định. Bên cạnh khả năng cho phép chia sẻ thông
tin thuận lợi, Bluetooth cũng tạo ra các ứng dụng mới như là khả năng cho phép một người sử dụng có thể mở khoa xe hơi của mình bằng cách sử dụng máy điện thoại
di động. Các sản phẩm đầu tiên theo chuẩn Bluetooth theo dự tính sẽ có mặt vào khoảng đầu năm 2000. Chi phí cho các sản phẩm này thấp hơn nhiều so với các
thành phần của mạng WLAN hiện tại vì chúng hoạt động ở công suất thấp hơn.

2.8.2 Các đặc tả kỹ thuật Bluetooth


Tất cả các thiết bị Bluetooth là các thực thể tương đương với nhau có các quá trình thực hiện giống hệt nhau. Tuy nhiên, khi thiết lập một mạng một thiết bị
sẽ làm việc như thiết bị chủ và thiết bị còn lại là khách. Thiết bị Bluetooth chuyển các gói số liệu ngắn trong băng tần ISM 2,4 GHz sử dụng FHSS thay đổi các kênh
tần số 1600 lần trong một giây. Khoảng cách hoạt động nằm trong khoảng 10cm đến 10m, nhưng có thể được mở rộng lên hơn 100m khi tăng công suất phát.
Bluetooth có thể được tích hợp vào hầu như bất kỳ thiết bị di dộng nào khi sử dụng modul truyền thơng vơ tuyến giá thành hạ và kích thước nhỏ 1cm x 3cm. Ngăn
xếp Bluetooth điển hình cho trên Hình 2.24. Chức năng của các lớp khác nhau trong ngăn xếp được miêu tả trong Bảng 2.10.

2.8.3 Các kiểu kết nố


i
Bluetooth hỗ trợ 2 kiểu kết nối: •
Kết nối định hướng đồng bộ SCO;

Phi kết nối khơng đồng bộ ACL.
35
Giao diện bộ điều khiển host Quản lý kết nối
Bộ xử lý băng gốc Vơ tuyến
Phần mềm
Phần cứng
Hình 2.24: Ngăn xếp triển khai Bluetooth Lớp
Chức năng Vô tuyến
Máy thu viba phạm vi nhỏ có đồng hồ và máy phát bên ngoài
Bộ xử lý băng gốc Xác định các thủ tục cần để hỗ trợ trao đổi thoại
và số liệu thời gian thực cũng như thông tin về mạng
Quản lý kết nối Phần mềm chức năng thực hiện các giao thức như
thiết lập tuyến, cấu hình mạng, và nhận thực Giao diện bộn điều khiển host
Giao diện với host Bluetooth Bảng 2.10: Các chức năng của các lớp trong ngăn xếp
Các gói SCO được phát đi thơng qua các khe dành riêng. Mỗi gói được phát trên một kênh tần số riêng. Ở tốc độ 1Mbps và tốc độ nhảy tần 1600 bước nhảys,
chiều dài gói lớn nhất là 625 bit hay 78 octet. Một gói danh định có thể chứa một khe đơn nhưng cũng có thể được mở rộng để chứa tới 5 khe. Một khi kết nối được
thiết lập cả thiết bị chủ và khách có thể gửi đi các gói SCO mà khơng cần được thăm dò.
Một gói SCO cho phép truyền dẫn số liệu và thoại. Tuy nhiên, chỉ có một phần số liệu được phát đi khi gói tin bị hỏng.
Kết nối ACL hỗ trợ cả lưu lượng đối xứng và không đối xứng. Khối thiết bị chủ điều khiển độ rộng băng thông kết nối và quyết định gán bao nhiêu băng thông
cho khối thiết bị khách. Khối khách phải được thăm dò trước khi chúng có thể truyền dữ liệu.
Bluetooth có thể hỗ trợ một kết nối số liệu không đồng bộ, 3 kết nối thoại đồng bộ,hoặc một kết nối hỗ trợ đồng thời cả dữ liệu không đồng bộ và thoại dồng
bộ. Mỗi kết nối đồng bộ hỗ trợ tốc độ số liệu 64 Kbps. Một kết nối không đồng bộ hỗ trựo tốc độ 721 Kbps ở hướng phát trong khi cho phép tốc độ 57,6 Kbps ở hướng
ngược lại. Nó cũng có thể hỗ trợ một kết nối đối xứng ở tốc độ 432,6 Kbps.
36

2.8.4 Sửa lỗi


Có ba loại sơ đồ sửa lỗi: •
Mã sửa lỗi hướng phát FEC 13 tốc độ; •
Mã FEC 23 tốc độ; •
Sơ đồ yêu cầu phát lại số liệu tự động. Mục tiêu của sơ đồ FEC là để giảm các quá trình truyền dẫn lại. Tuy nhiên,
trong các trường hợp khơng hạn chế, FEC tạo ra một phần thông tin phụ trội không cần thiết mà điều này làm giảm thông lượng của đường truyền. Vì thế, việc xác định
gói trong Bluetooth phải linh hoạt để phù hợp với việc sử dụng FEC. Tiêu đề gói ln được giữ bằng 13 tốc độ FEC vì nó chứa thơng tin có ích về đường truyền. Sơ
đồ ARQ yêu cầu xác nhận trực tiếp từ phía thu.

2.8.5 Nhận thực và bảo mật


Chuẩn Bluetooth cho phép khả năng nhận thực và mật mã hoá ở lớp vật lý. Nhận thực dựa trên một thuật tốn gọi là thuật tốn dò tìm-đáp ứng. Mật mã hố
được sử dụng để bảo vệ tính bí mật của kết nối. Bluetooth sử dụng một luồng mã để mã hố.

2.8.6 Tiêu thụ cơng suất


Các thiết bị Bluetooth sử dụng rất ít cơng suất nguồn. Các giá trị cơng suất điển hình cho trên Bảng 2.11.
Chế độ Cơng suất
Dự phòng Ít hơn 0,3 mA
Thoại Từ 8 đến 30 mA
Dữ liệu 5 mA trung bình
Bảng 2.11: Tiêu thụ cơng suất trong Bluetooth

2.8.7 Các phát triển trong tương lai


Thách thức chính đối với Bluetooth là làm sao để tạo ra các mạng khác nhau hoạt động ở các tốc độ khác nhau trong suốt đối với người dùng đầu cuối. Các ứng
dụng cần biết tốc độ truyền dẫn từ đầu cuối đến đầu cuối của đường truyền vơ tuyến vì một vài thiết bị truyền dẫn máy điện thoại, máy nhắn tin hai chiêu khơng có đủ
bộ nhớ cần thiết để lưu đệm dữ liệu. Ngồi ra, nhiều ứng dụng có thể chia sẻ đường truyền vô tuyến và một thiết bị truyền dẫn không nhất thiết phải luôn luôn được kết
nối. Chìa khố của vấn đề là để xây dựng các ứng dụng ’nhận biết kết nối’ đủ thông minh để phát hiện trạng thái của kết nối hiện thời.
37

2.9 Các chuẩn W3C và WAP


Hiện nay có hai tổ chức đang thực hiện chuyển hoá một tập giới hạn các tiêu chuẩn kỹ thuật sử dụng cho truy nhập thông tin di động. Tổ chức thứ nhất là nhóm
chuyên chách về di động thuộc tập đoàn W3C World Wide Web Consortium và tổ chức thứ hai là tập đoàn giao thức ứng dụng vô tuyến WAP.
Diễn đàn WAP dành riêng cho các dịch vụ tiên tiến và các ứng dụng dựa trên thiết bị vô tuyến như các máy điện thoại di động tế bào. W3C dành riêng trong việc
định hướng và cải tiến quá trình phát triển World Wide Web. Từ năm 1998, có sự hợp tác giữa WAP và W3C trong lĩnh vực về thiết bị di động truy nhập thơng tin
trên Web. Thay vì phát triển một bộ các giải pháp riêng lẻ nó tập trung vào việc tìm kiếm một giải pháp chung.
Trong cơng nghệ Web, tiêu điểm của WAP Forum và W3C về cơ bản là giống nhau. Những trùng lặp chính ở trong các lĩnh vực thiết kế giao thức và Proxy
thông minh, các ứng dụng XML, sửa đổi nội dung ví dụ như thông qua việc sử dụng các bảng mẫu và hình ảnh vector. Hợp tác trong tương lai có thể tập trung ở
lĩnh vực thanh toán điện tử mà ở đó cơng tác của hai nhóm đang có những điểm chung.

2.9.1 W3C


W3C được thành lập vào năm 1994, để phát triển một diễn đàn mở phát triển công nghệ Web. Tập đồn này có trên 270 thành viên đến từ các lĩnh vực công
nghiệp và nghiên cứu. Giống như IETF, các đặc tả kỹ thuật chi tiết của W3C dựa trên một mã đơn giản. Cuối 1994, rõ ràng là đã có những quan tâm đáng kể đến lĩnh
vực truy cập Web thông qua các thiết bị di động và vơ tuyến. Kết quả là, nhóm chun trách truy nhập cho các thiết bị di động được thành lập vào năm 1998 để tìm
ra những tác động của truy nhập vô tuyến dựa trên các khuyến nghị của W3C.

2.9.2 Diễn đàn WAP-WAP Forum


WAP Forum, thành lập vào năm 1997 là một nhóm các nhà cơng nghiệp bao gồm các nhà chế tạo, các thiết bị vận hành mạng, các nhà cung cấp nội dung thông
tin và các nhà phát triển ứng dụng. Nó được dành riêng để cung cấp nội dung và các ứng dụng cho các thiết bị vô tuyến cầm tay như điện thoại di động, máy nhắn
tin, thiết bị hỗ trợ cá nhân kỹ thuật số, và các đấu cuối vô tuyến khác. Nhận biết được và tiện ích của World Wide Web, WAP Forum đã lựa chọn các cấu kiện của
cơng nghệ Web thích hợp đối với Internet và Web.
Các thiết bị vô tuyến cầm tay có những hạn chế về phần giao diện người dùng đặc biệt là khi so sánh với các máy tính ca nhân. Để cho phép một mơ hình lập
trình ứng dụng, yêu cầu phải đạt được là khả năng phân bậc nội dung ở nhiều mức độ khác nhau. Tuy nhiên, nội dung trên Web hiện nay nói chung là khơng thích hợp
cho các thiết bị vơ tuyến cầm tay. Các vấn đề ở đây gồm có:
38

Phân cấp đầu vào ở những nơi mà các thiết bị di động cho phép nhiều loại thiết bị đầu vào, bao gồm bàn phím thu nhỏ, có rất ít hoặc khơng có các
phím lập trình. •
Phân cấp đầu ra ở những nơi mà các thiết bị di động có kích thước màn hình hiển thị lớn, có khn dạng và các đặc tính riêng khác với màn hình máy
tính PC. WAP Forum đã công bố các đặc tả kỹ thuật chi tiết đối với giao thức ứng
dụng vô tuyến WAP dựa trên các chuẩn Internet hiện có như XML hay IP cho các mạng vô tuyến. WAP hướng vào việc cung cấp các dịch vụ thông tin và điện thoại
cho các máy điện thoại di động kỹ thuật số và các đầu cuối vô tuyến khác.

2.10 Chuẩn kết hợp dữ liệu hồng ngoại


Liên minh dữ liệu vô tuyến IrDA là một tổ chức quốc tể gồm hơn 150 công ty sản xuất và nghiên cứu các chuẩn liên kết nối dữ liệu hồng ngoại giá thành hạ và
tương hỗ với nhau. Được thành lập vào năm 1999, IrDA giới thiệu các chuẩn hỗ trợ nhiều loại thiết bị bao gồm các thiết bị truyền thơng và các thiết bị tính tốn. Nó đã
phát triển chuẩn hồng ngoại trực tiếp tầm nhìn thẳng, phạm vi ngắn thích hợp cho các máy tính cá nhân, camera số, máy in, các thiết bị lưu trữ dữ liệu cầm tay…
Chẩn này cũng hỗ trợ truyền thông hồng ngoại 2 hướng có thể có tới 8 thiết bị ngoại vi cùng hoạt động ở tốc độ cực đại 4 Mbps.
Ir Tran -P IrObex
IrLAN IrCOMM
IrMC LM -IAS
Giao thức truyền tải nhỏ IrLMP
IrLAP Không đồng bộ nối tiếp
9,6-115 ,2Kbps Đồng bộ nối tiếp
1,152 Mbps Đồng bộ
4-PPM 4Mbps
Hình 2.25: Ngăn xếp giao thức IrDA Tiêu chuẩn IrDA bao gồm một tập bắt buộc các giao thức và một tập các
giao thức tuỳ chọn. Ngăn xếp giao thức được cho trên Hình 2.25. Các chức năng của các giao thức này được tổng kết trong Bảng 2.12 và 2.13.
39
Giao thức Chức năng
Lớp báo hiệu vật lý PHY
Cho phép tốc độ dữ liệu từ 9600 bps tới 4 Mbps trong khoảng từ 1m đến 2m. Các phiên bản tiêu thụ công suất
thấp hơn có phạm vi từ 20cm đến 30cm. Các gói được bảo vệ bằng CRC-16 cho tốc độ 1,152 Mbps và CRC-32 ở tốc
độ 4 Mbps.
Giao thức truy nhập kết nối IrLAP
Cho phép kết nối từ thiết bị tới thiết bị để phân phát các gói số liệu theo yêu cầu một cách tin cậy. Nó cũng bao
gồm các thủ tục phát hiện thiết bị và xử lý nút ẩn.
Giao thức quản lý kết nối IrLMP
Ghép nhiều kênh từ một kết nối IrLAP. Nó cũng cho phép phát hiện giao thức và dịch vụ thông qua dịch vụ truy
nhập thông tin IAS.
Bảng 2.12: Các giao thức dữ liệu IrDA bắt buộc Giao thức
Chức năng Giao thức
truyền tải nhỏ Cho phép điều khiển luồng tại kết nối IrLMP với dịch vụ kết
hợpphân đoạn tuỳ chọn. IrCOMM
Cho phép mô phỏng cổng nối tiếpsong song đối với các ứng dụng cổng COM, máy in, và các dịch vụ modem.
IrOBEX Cung cấp các dịch vụ chuyển đổi mục tiêu tương tự như HTTP.
IrDA Lite Cung cấp các phương pháp làm giảm kích thước mã IrDA trong
khi duy trì tính tương thích với tồn bộ các quá trình triển khai. IrTran-P
Cho phép chuyển đổi hình ảnh sử dụng các cameracác thiết bị lưu giữ hình ảnh.
IrMC Xác định các thiết bị truyền thông và máy điện thoại di động có
thể trao đổi thơng tin như thế nào ví dụ như danh bạ điện thoại, lịch, và dữ liệu bản tin.
IrLAN Miêu tả giao thức dùng để hỗ trợ truy cập hồng ngoại tới các
mạng LAN.
Bảng 2.13: Các giao thức dữ liệu IrDA tuỳ chọn

2.11 Tổng kết


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (41 trang)

×