1. Trang chủ >
  2. Kinh Tế - Quản Lý >
  3. Quản lý dự án >

Quan điểm về phát triển giao thông vận tải. T tởng chỉ đạo.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (367.52 KB, 79 trang )


Giao thông nông thôn vẫn còn nhiều xã cha có đờng cho ô tô vào. Vùng đồng
bằng sông Cửu Long vẫn sử dụng những gì sẵn có của thiên nhiên: sông nớc là chính.
Chiều dài mạng lới.
Mạng lới giao thông đờng bộ của cả nớc có tổng chiỊu dµi 219.188 km bao gåm:
− Qc lé: 15.520 km, chiÕm 7,08.
− §êng tØnh: 18.344 km, chiÕm 8,4.
− §êng hun : 37.974 km, chiÕm 17,3.
− §êng x· : 134.456 km, chiếm 61,3 .
Đờng đô thị : 5.919 km, chiếm 2,7.
Đờng chuyên dùng: 5.415 km, chiếm 2,5.
Chất lợng cầu đờng.
Tỷ lệ đờng đợc trải mặt : tỷ lệ đờng đợc trải mặt nhựa còn thấp, đặc biệt đối
với các đờng địa phơng là rất thấp. Toàn mạng lới chỉ có khoảng 15,5 chiều dài đờng đợc trải nhựa, còn lại chủ yếu là đờng đá cấp phối, đất.
Bề rộng mặt đờng hai làn xe 7m trở lên còn ít, ngay trên hệ thống quốc lộ
cũng mới chỉ có 62. Chủ yếu là đờng một làn xe bề mặt 3,5m.
Tải trọng cầu- cống: chiều dài các cầu có tải trọng thấp 13T khổ hẹp 2,4 ữ
4m còn chiếm hơn 20, trong đó có 6,1 còn là cầu tạm. Nhiều vị trí qua sông, suối còn cha có cầu, phải vợt sông bằng phà hoặc đờng tràn.
Cờng độ mặt cầu: cờng độ mặt cầu trên các quốc lộ cũng chỉ đảm bảo 50
ữ 70 so với yêu cầu hiện nay.

3.1.2. Quan điểm về phát triển giao thông vận tải.


Giao thông vận tải là một bộ phận quan trọng trong kết cấu hạ tầng của đất n-
ớc, cần đầu t phát triển trớc một bớc để tạo tiền đề, làm động lực để phát triển kinh tÕ- x· héi, phơc vơ kÞp thêi cho sù công nghiệp hoá - hiện đại hoá của đất n-
ớc, đáp ứng tiến trình hội nhập với khu vực và quốc tế góp phần tăng cờng an ninh, quốc phòng của đất nớc.
58
Phải tận dụng tối đa năng lực kết cấu hạ tầng giao thông hiện có, coi trọng
việc duy trì, củng cố, nâng cao mạng lới giao thông hiện tại. Chỉ đầu t xây dựng mới khi thực sự có nhu cầu, trớc hết là trên trục Bắc Nam, tại các khu kinh tế
trọng điểm, các trục giao thông đối ngoại với các khu đô thị lớn.
Phát triển GTVT đờng bộ một cách thống nhất, cân đối, đồng bộ, đảm bảo đ- ợc sự liên hoàn, liên kết giữa các phơng thức vận tải, tạo thành mạng lới giao
thông thông suốt trên phạm vi toàn quốc. Phát triển giao thông vận tải đờng bộ phải kết hợp chặt chẽ với phát triển kinh tế, xã hội, chính trị, an ninh, quốc
phòng.
Phát huy tối đa lợi thế địa lý của đất nớc, phát triển hệ thống giao thông đờng bộ đối ngoại phục vụ phát triển kinh tế đối ngoại, hội nhập khu vực và hội nhập
quốc tế.
Ưu tiên đầu t kết cấu hạ tầng giao thông, tổ chức giao thông ở các thành phố lớn, đặc biệt là Hà nội và Thành phố Hồ Chí Minh.
Phát triển giao thông nông thôn, đặc biệt là giao thông ở vùng núi, vùng sâu,
vùng xa, vùng biên giới, phục vụ xoá đói, giảm nghèo, giảm sự chênh lệch giữa nông thông và thành thị.
øng dơng c¸c tiÕn bé kü tht, vËt liƯu míi, công nghệ mới vào các lĩnh vực
xây dựng, khai thác giao thông vận tải. Coi trọng việc phát triển nguồn nhân lực để cung cấp kịp thời cho ngành.
Phát huy nội lực, tìm mọi giải pháp để tạo nguồn vốn đầu t trong nớc phù hợp
với điều kiện thực tế của đất nớc. Đồng thời tranh thủ tối đa nguồn đầu t của nớc ngoài dới các hình thức.

3.1.3. T tởng chỉ đạo.


Trong giai đoạn 2001 2005 nỊn kinh tÕ thÕ giíi vµ khu vùc tiÕp tơc phát triển, năng động trong tổng thể, đa dạng ngày càng phụ thuộc, ảnh hởng lẫn
nhau, chứa đựng nhiều tiềm năng, xuất hiện những thời cơ mới và cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ mới.
Năm 2003 là năm bản lề thực hiện kế hoạch 5 năm 2001 2005, đây là năm nớc ta chính thức đi vào hội nhập khu vực và thế giới.
59
Lựa chọn một phơng hớng đúng phù hợp với khả năng và thực tiễn của tình hình công ty sẽ là tiền đề quan trọng cho sự phát triển của tơng lai. Căn cứ vào
thực trạng nền kinh tế nớc ta. Căn cứ vào chủ trơng của Tổng công ty XD CTGT8, đồng thời căn cứ vào thực tế đã tích luỹ đợc trong nhiều năm qua và kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2003, nhiệm vụ và kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty trong năm 2004, cũng nh trong giai đoạn 2001
ữ 2005 cần
đạt đợc các yêu cầu sau:
Phát huy kết quả đã đạt đợc, phấn đấu đa sản xuất của công ty tăng trởng lên một bớc mới theo các nội dung:
+ Tăng giá trị sản xuất kinh doanh.
+ Tăng doanh thu và lợi nhuận.
+ đảm bảo việc làm, không ngừng cải thiện, nâng cao đời sống của ngời lao
động.
+ Xác định vững chắc vị thế của công ty trên thị trờng.
+ đẩy mạnh chuyển hớng đa dạng hoá sản phẩm, mở rộng sản xuất, chuyển
đổi cơ cấu kinh doanh bằng cách tăng cờng liên doanh, liên kết, xúc tiến thành lập thêm công ty liên doanh.
+ Nâng cao vai trò quản lý của các đơn vị, từng bớc hoàn chỉnh cơ chế quản
lý thông qua việc tổ chøc s¶n xt kinh doanh. 3.1.4. Mét sè mơc tiêu chủ yếu.
Với t tởng chỉ đạo trên, trong năm 2004 công ty cần đạt đợc các mục tiêu cơ bản sau:
Xúc tiến thành lập thêm ban quản lý dự án, đơn vị trực thuộc để xây dựng các
dự án, đặc biệt là các dự án đầu t xây dựng hạ tầng và khu đô thị đầu t kinh doanh phát triển nhà ở, xây dựng đờng giao thông, dự án xây dựng nhà máy sản xuất vật
liệu xây dựng.
Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh thông qua việc hoàn chỉnh cơ chế quản lý, đặc biệt là cơ chế phân cấp và quản lý tài chính.
Từng bớc nâng cao vai trò quản lý của các đơn vị trực thuộc, tạo ra những đơn
vị đủ mạnh tham gia vào thị trờng một cách linh hoạt, sáng tạo trong cơ chế đổi 60
mới. Xây dựng, củng cố, phát triển đội ngũ cán bộ và thợ kỹ thuật, nâng cao giá trị truyền thống của công ty.
3.2. mét sè gi¶i pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh cđa c«ng ty XDCTGT892
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
Tăng năng lực tài chính.
Đầu t cho công tác quản lý chất lợng đồng bộ theo quá trình kể từ khi bắt đầu
thi công đến khi nghiệm thu, bàn giao.
Đầu t để đa dạng hoá ngành nghề kinh doanh.
Đầu t máy móc hiện đại và ứng dụng khoa học công nghệ.
Nâng cao chất lợng hồ sơ dự thầu. 3.21.1. đầu t và phát triển nguồn nhân lực của công ty CDCTGT 892.
3.2.1.1. Cơ sở của biện pháp. Bớc sang thế kỷ 21, cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại tiếp tục
phát triển với nhịp độ ngày càng tăng, tạo ra những thành tựu mang tính đột phá, làm thay đổi nhanh chóng, mạnh mẽ toàn bộ các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và
đời sống xã hội. đó là sự chuyển tiếp tõ x· héi c«ng nghiƯp sang x· héi tri thøc mang tính toàn cầu, một xã hội thực sự tự do, dân chủ, công bằng và văn minh.
Trên con đờng hội nhập và phát triển Việt Nam hiện nay đang bớc vào công cuộc xây dựng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Với bớc đi thích hợp, chúng ta
đang xây dựng một nền kinh tế nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trờng dới sự lãnh đạo của Đảng theo định hớng xã hội chủ nghĩa. Trong nền kinh tế ấy,
các doanh nghiệp Nhà nớc muốn giữ vững sự ổn định và phát triển với tốc độ cao trong sản xuất kinh doanh thì vấn đề phát huy nội lực là giải pháp cơ bản quyết
định thành công và là giải pháp chủ yếu đảm bảo tính hiệu quả, sự phát triển bền vững của mỗi doanh nghiệp, xứng đáng với vai trò là thành phần kinh tế chủ đạo
trong nền kinh tế quốc dân. Trong điều kiện vừa phải đối mặt với sự cạnh tranh hết sức gay gắt với các
thành phần kinh tế khác, vừa phải hội nhập để cùng tồn tại thì vấn đề cốt lõi là phải có chiến lợc đầu t xây dựng nguồn nhân lực. Vì có xây dựng đợc nguồn
nhân lực mới xác định đợc quy mô phát triển sản xuất, đầu t đổi mới công nghệ, 61
nâng cao chất lợng sản phẩm, áp dụng tiến bộ kỹ thuật, đẩy nhanh tốc độ tăng tr- ởng và quyết định đến sự thành bại của doanh nghiệp trong môi trờng cạnh tranh.
Quan điểm ấy đã đợc đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ VIII xác định: lấy việc phát huy nguồn lực con ngời làm yếu tố cơ bản cho sự thành công, cho
sự phát triển nhanh và bền vững của đất nớc. Trong định hớng xây dựng và phát triển công ty đã xác định cùng với việc
đầu t công nghệ cho sản xuất, phải bằng mọi cách tạo ra nguồn nhân lực có chất lợng cao phù hợp với từng lĩnh vực sản xuất và quản lý. Đây là công việc có ý
nghĩa quyết định cho sự ổn định, tăng trởng và phát triển vững chắc của công ty trong những năm trớc mắt và trong tơng lai.
3.2.1.2. Phơng thức thực hiện. Thực trạng nguồn nhân lực của Công ty trong quý I năm 2004
- Tổng số lao động: 326 ngời Trong đó:
+ Đại học và trên Đại học: 47 ngời chiếm 14,4 + Cao đẳng: 7 ngời chiếm 2,1
+ Trung cấp : 25 ngời chiếm 7,7 + Công nhân kỹ thuật : 69 ngời chiếm 21,2
+ Công nhân phổ thông : 34 ngời chiếm 10,4 Tỷ lệ trên là chất lợng của số cán bộ công nhân viên trong danh sách 194
ngời trong tổng số lao động 326 ngời trong quý I năm 2004 của công ty. - Cơ cấu sử dụng lao ®éng chung:
+ Lao ®éng trùc tiÕp s¶n xuÊt = 74 + Lao động phục vụ bổ trợ = 11
+ Lao động quản lý = 15 Một số biện pháp:
- Sàng lọc đội ngũ cán bộ công nhân viên tuổi cao , sức khoẻ kém, trình độ lạc hậu, năng lực yếu cho nghỉ chế độ hoặc chuyển làm các công việc đơn giản
khác.
62
- Hàng năm tổ chức các cuộc sát hạch để kiểm tra trình độ của đội ngũ cán bộ, có kế hoạch tuyển chọn đội ngũ cán bộ kế cận thông qua thi cử chứ không
theo nguyên tắc đề bạt nh trớc. - Đầu t mới trang thiết bị làm việc cho các cán bộ công nhân viên trong
công ty để tạo điều kiện làm việc thuận lợi, kích thích tinh thần làm việc hăng hái của họ.
- Đối với công tác đào tạo: + Lập kế hoạch và thực hiện quy hoạch đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân
viên theo đúng yêu cầu nhiệm vụ thờng xuyên hàng năm. Trong kế hoạch cần xác định rõ đối tợng đào tạo, số lợng đào tạo, bố trí sử dụng lao động sau khi đào tạo.
Bảng I: Kế hoạch đào tạo tuyển dụng cán bộ công nhân viên năm 2003. ĐVT: ngời
STT Trờng đào tạo Chuyên ngành
Số lợng Ghi chú A
Kế hoạch đào tạo 43
1 Kỹ s và tơng đơng
Kỹ s cầu đờng bộ 3
Hệ tại chức 2
Công nhân kỹ thuật Công nhân lái máy thi công
5 Hệ tập trung
Công nhân thợ đờng 15
Hệ tập trung Công nhân lái xe
5 Hệ tập trung
Công nhân khoan phá nổ mìn 10
Hệ tập trung Công nhân sửa chữa
5 Hệ tập trung
B Kế hoạch tuyển dụng
19 ữ
22 1
Kỹ s và tơng đơng Kỹ s XD đờngbộ
8 ữ
10 Hệ chính quy
Kỹ s cầu 2
ữ 3
Hệ chính quy 2
Công nhân kỹ thuật Công nhân lái xe
3 Hệ tập trung
Công nhân vận hành MTC 5
Hệ tập trung Thợ gò hàn
1 Hệ tập trung
Bảng II: Kế hoạch đào tạo tuyển dụng cán bộ công nhân viên năm 2004
STT Trờng đào tạo Chuyên ngành
Số lợng Ghi chú
A Kế hoạch đào tạo
40 1
Kỹ s và tơng đơng Kỹ s cầu đờng bộ
10 Hệ tại chức
2 Công nhân kỹ thuật
Công nhân lái máy thi công 5
Hệ tập trung Công nhân thợ đờng
15 Hệ tập trung
Công nhân lái xe 5
Hệ tập trung Công nhân sửa chữa
5 Hệ tập trung
B Kế hoạch tuyển dụng
13 ữ
16 1
Kỹ s và tơng đơng Kỹ s XD đờngbộ
3 ữ
5 Hệ chính
quy
63
Kỹ s cầu 1
ữ 2
Hệ chính quy
2 Công nhân kỹ thuật
Công nhân lái xe 3
Hệ tập trung Công nhân vận hành MTC
5 Hệ tập trung
Thợ gò hàn 1
Hệ tập trung
+ Ngoài việc cử ngời đi đào tạo, công ty nên khuyến khích toàn bộ cán bộ công nhân viên tự học thông qua các hình thức thi thợ giỏi, qua chính sách tuyển dụng
bằng hình thức thi tuyển
Qua bảng kế hoạch đào tạo và tuyển dụng CBCNV của năm ngoái và năm nay ta thấy:
Kế hoạch đào tạo của năm nay ít hơn năm ngoái, chỉ bằng 93 kế hoạch
của năm ngoái.
Nhng lợng kỹ s cầu đờng bộ của năm nay cần đào tạo nhiều hơn hẳn năm ngoái gấp 3 lần
Kế hoạch tuyển dụng của năm nay cũng ít hơn năm ngoái bằng 70
năm ngoái. Nguyên nhân do giảm lợng kỹ s xây dựng đờng bộ và kỹ s cầu.
- Do tính chất thời vụ và nhiệm vụ của công ty là không đều nên có những lúc thừa lao động, có lúc lại thiếu. Do đó đối với số lao động trong nhu cầu thiếu thì
công ty nên thực hiện thuê lao dộng ngắn hạn hoặc thời vụ đối với lao động giản đơn. Tuy nhiên, khi thuê cũng cần phải chú ý đến nhiệm vụ và đặc điểm của
công việc từ đó để ®a ra tiªu chn tun dơng lao ®éng cho phï hợp. Có nh vậy mới tuyển dụng đợc những ngời làm việc ngay, giảm bớt chi phí huấn luyện, đào
tạo, năng suất lao động đợc đảm bảo, tiến độ thi công đợc thực hiện đúng, góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty.
- Bên cạnh đó Công ty cũng thờng xuyên đôn đốc, hớng dẫn cho các đơn vị thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khoẻ cho cán bộ công nhân viên, vệ sinh phòng
bệnh, vệ sinh môi trờng cho ngời lao động. Bảng kế hoạch bảo hộ lao động
ĐVT. Đồng STT Khoản mục
Năm 2003 Năm 2004
43 1
2 3
4 64
1 Kỹ thuật AT phòng chống cháy nổ
31.800.000 36.300.000
114 2
Vệ sinh lao động, cải thiện điều kiện làm việc 8.000.000
13.000.000 162,5
3 Trang thiết bị bảo vệ cá nhân
24.330.000 18.648.000
76,6 4
Chăm sóc sức khoẻ ngời lao động 26.460.000
28.824.000 109
5 Tuyên truyền giáo dục, huấn luyện BHLĐ
1.550.000 1.630.000
105 Tổng cộng
92.140.000 98.652.000
107 Nhìn vào bảng trên ta thấy kinh phí cho kế hoạch hoá hộ lao động của năm
nay tăng 7 so với năm 2003. Trong đó: + kế hoạch vệ sinh lao động, cải thiện điều kiện làm việc bằng 162,5
năm ngoái. + chỉ có kế hoạch trang thiết bị bảo vệ cá nhân năm nay bằng 76,6 năm
ngoái. + kế hoạch kỹ thuật an toàn, phòng chống cháy nổ, chăm sóc sức khoẻ ng-
ời lao động, tuyên truyền giáo dục, huấn luyện BHLĐ đều tăng tuy không đáng kể.
Nhng điều đó khẳng định công ty đã rất quan tâm đến vấn đề sức khoẻ cho cán bộ công nhân viên và quan tâm đến việc cải thiện điều kiện làm việc cho
ngời lao động.
3.2.1.3 Điều kiện thực hiện - Cần có số lợng vốn nhất định để đầu t cho việc phát triển, nâng cao năng
lực của nguồn nhân lực. - Các biện páhp nâng cao năng lực của nguồn nhân lực cần phải đợc tiến
hành một cách thờng xuyên và lâu dài. 3.2.1.4 Lợi ích của việc thực hiện biện pháp.
- giảm bớt số lao động kém chất lợng do đó vừa giảm bớt chi phí, vừa giảm bớt sức ép về việc làm, lại tạo ra động cơ phấn đấu nâng cao năng lực trình độ,
tay nghề của cán bộ công nhân viên trong công ty. - Xây dựng đợc bộ máy quản lý đơn giản, gọn nhẹ, có hiệu quả. Các cán
bộ quản lý kế cận có trình độ, khả năng, giám nghĩ giám làm, có trình độ tay nghề phù hợp với ®iỊu kiƯn kinh doanh trong nỊn kinh tÕ thÞ trêng cạn tranh.
3.2.2 Tăng năng lực tài chính.
65
Tăng năng lực tài chính của công ty bao gồm: Đẩy mạnh công tác thu håi vèn kÕt hỵp víi lơa chän ngn cèn ta huy động vốn. Đây là một trong những
biện pháp quan trọng nhằm tăng năng lực cạnh tranh của công ty. cơ sở cảu biện pháp:
- Tăng cờng vốn là mục tiêu, vừa là công cụ thực hiện chiến lợc cạnh tranh quy mô cảu công trình ngày càng lớn nên yêu cầu về tiền tạm ứng trớc để bảo
hàng công trình chiếm 10 - 15 giá trị công trình đòi hỏi công ty phải có một l- ợng vốn lớn.
Hiện nay vốn lu dộng của công ty còn thấp, cha đủ đảm bảo nhu cầu về vốn cho sản xuất.
Khi có đủ vốn đảm bảo cho công ty có thể thực hiện đợc các chiến lợc cạnh tranh một cách nhanh nhạy mà đối thủ cạnh tranh cha thể thực hiện đợc.
Phơng thức thực hiện Để tăng năng lực tài chính của công ty, trong năm 2004 này công ty đã lập
kế hoạch với các chỉ tiêu: + Thu đợc tiền:
62,644 tỷ đồng Trong đó:
- Thu nợ các năm trớc 21,198 tỷ đồng - Vốn tạm ứng 4,370 tỷ đồng
- thanh toán năm kế hoạch 37,076 tỷ đồng + LN tríc th
- 2,598 tû ®ång + LN sau th
- 1,871 tỷ đồng + Giá trị ký kết hợp đồng kinh tế 115,12 tỷ đồng
+ Giá trị sản lợng thực hiện 60,112 tỷ đồng + Doanh thu thuần 56,6 tỷ đồng
+ Thu đợc tiền 62,644 tỷ đồng - Qua kế hoạch trên ta thấy giá trị sản lợng thực hiện đặt ra tăng so với
năm 2003 là 60,11255,160 = 109 - Doanh thu tăng 56,648,896 = 116
- Kế hoạch tín dụng vay, trả nợ ngân hàng năm 2004 đợc thực hiện dới bảng sau:
STT Chỉ tiêu
Vay ngắn hạn Vay trung, dài hạn Tộng cộng 66
1 D đầu kỳ
37.031 10.758
47.789 - Hệ ngân hàng công thơng
19.964 10.758
30-.722 - Hệ NH đầu t và phát triển
16.905 16.905
- Ngân hàng TMCP quân đội 2
2 - Các đối tợng khác
160 160
2 Vay trong năm
27.000 27.000
- Hệ ngân hàng công thơng 13.000
13.000 - Hệ ngân hàng ĐTPT
14.000 14.000
- Hệ ngân hàng TMCP quân đội - Các đối tợng khác
3 Trả nợ trong năm
34.152 2.237
34.152 - Hệ ngân hàng công thơng
18.000 2.237
18.000 - Hệ ngân hàng ĐTPHáT TRIểN
16.000 16.000
- Ngân hàng TMCP quân đội 2
2 - Các đối tợng khác
150 150
4 D cuối kỳ
29.879 8.521
29.879 - Hệ ngân hàng công thơng
14.964 8.521
14.964 - Hệ ngân hàng ĐTPT
14.905 14.905
- Ngân hàng TMCP quân đội - Các đối tợng khác
10 10
5 Lãi vay phải trả trong kỳ
3.100 833
3.933 Bảng kế hoạch thực hiện vốn - nguồn vốn năm 2004
ĐVT: Triệu đồng TT
Chỉ tiêu Số đầu kỳ
Số cuối kỳ I
Vốn cố định 4.117
4.117 1
Nguồn ngân sách 46
46 2
Ngn tù bỉ xung 4.071
4.071 II
Vèn lu ®éng 1.410
1.410 1
Nguồn ngân sách 1.275
1.275 2
Nguồn tự bổ xung 135
135 3
Các quỹ III
Vốn khác 21.558
21.935 1
Tiền mặt tồn quỹ 638
154 2
Tiền gửi ngân hàng 111
200 3
Hàng hoá tồn kho 20.764
21.581 4
Sản phẩm dở dang 20.764
21.581 Các khoản phải thu, phải trả
I Các khoản phải thu
20.760 26.027
1 Phải thu của khách hàng
22.543 25.027
2 Trả trớcngời bán
3 Phải thu nội bộ
4 Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc
- 2.204 1.000
5 Phải thu nội bộ khác
231 67
6 Phải thu khác
100 7
Dự phòng các khoản phải thu khó đòi II
Các khoản phải trả 16.971
22.003 1
Phải trả ngân sách 624
1.112 2
Phải trả ngời bán 6.561
15.670 3
Phải trả công nhân viên 336
250 4
Phải trả nội bộ 314
300 5
Phải trả khác 9.136
4.671 Để thực hiện kế hoạch tín dụng thuận lợi công ty cần phải tăng cờng và
duy trì quan hệ hơn nũa đối với các tổ chức tín dụng ngân hàng đẻ kế hoạch đặt ra đợc thực hiện tốt hay chính là để nhận đợc sự bảo lãnh cho công ty khi tham
gia dự thầu.
+ Đối với công tác thu hồi vốn. áp dụng chiến lợc giá theo điều kiện tín dụng thanh toán, chẳng hạn nh
Công ty sẽ giảm giá nếu chủ đầu t thanh toán nhanh trong một hoặc hai tháng trên cơ sở thanh toán chi tiêu lợi ích giữu giảm giá chi phí và thu hồi nợ. Kết quả
của chiến lợc này sẽ khuyến khích các chủ đầu t thanh toán nhanh, từ đó giảm bớt chi phí thu hồi vốn, đảm bảo vốn kịp thời cho Công ty có thể tham gia vào
các dự án khác mà không phải vay thêm vốn, do đó giảm lãi tiền vay, giảm giá thành công trình, nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty.
Tăng cờngvà giám sát trách nhiệm đối với các cán bộ làm công tác thu hồi vốn, tăng khả năng đàm phán và thơng lợng
Thanh lý các vật t tồn kho, tài sản dới dạng máy móc, thiết bị đã cũ, lạc hậu, sử dụng không hiệu quả nhằm thu hồi vốn đầu t, giảm chi phó quản lý, sửa
chữa, bảo dỡng, chi phí sử dụng máy nhờ đó Công ty vừa có vốn để đầu t mới, đầu t lại, vừa giảm chi phí quản lý, sửa chữa trong cơ cấu giá thành. Do đó làm hạ
giá thành công trình, nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty + Đối với các khoản nợ của công ty cần kiên quyết xử lý dứt điểm nợ tồn
đọng, nợ phát sinh trong các hợp đồng khoán gọn. - Ngoài ra để tăng năng lực tài chính Công ty còn tiến hành áp dụng một số
phơng pháp sau: + Tạo vốn một cách hợp lý bằng việc phát triển sản xuất kinh doanh, mở
rộng thị trờng, nâng cao năng xuất lao động, nâng cao chất lợng công trình, thực hành tiết kiệm chi phí, đặc biệt là chi phí nguyên vật liệu trong quá trình thi công,
68
giảm giá thành công trình nâng cao năng xuất cạnh tranh của Công ty, đảm bảo cho Công ty kinh doanh có lãi. Từ đó có vốn tái đầu t, nâng cao năng lực tài
chính của Công ty. + ban hành quy định nội bộ về vay vốn trong Công tyvới lãi suất tiền vay
thích hợp, để huy động tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong các cán bộ công nhân viên. Đây sẽ là nguồn vốn ổn định, rất thích hợp đối với ngành xây dựng và tính
chất kéo dài của chu kỳ sản xuất. Kết quả của các biện pháp huy động vốn trong công ty không chỉ góp phần nâng cao năng lực tài chính của Công ty phục vụ
cạnh tranh mà còn nâng cao tinh thần, trách nhiệm, của cán bộ, công nhân viên Công ty trong việc xây dựng và phát triển Công ty.
+ Tăng cờng và duy trì mối quan hệ với cac nhà cung ứng nguyên vật liệu để nhận đựợc các điều kiện thanh toán thuận lợi hơn với điều kiện thi công của
từng công trình. + Tập chung tham gia đấu thầu và ký kết hợp đồng xây lắp các công trình
có vốn đầu t nớc ngoài, để tận dụng các nguồn vốn đợc ứng trớc từ các chủ đầu t. Điều kiện để thực hiện các biện pháp nâng cao năng lực TC
- Công ty phải có kế hoạch rõ ràng về các phơng án phát triển vốn trong những năm sắp tới.
- Gắn công tác thu hồi vốn với kế hoạch sản xuất của từng đơn vị. - Các cán bộ làm công tác thu hồi vốn phải có kiến thức pháp luật, kinh tế
tài chính, có khả năng thơng lợng , thuyết phục, có tinh thần trách nhiệm cao. - Phải có đội ngũ quản trị tài chính vừa có đức, vừa có tài, vừa có khả năng
phân tích và phán đoán tài chính chính xác, đảm bảo phản ánh trung thực tình hình tài chính của Công ty trong khung an toàn, lành mạnh.
Lợi ích của việc thực hiện các biện pháp nâng cao năng lực TC : - Góp phần làm lành mạnh tình hình tài chính của Công ty, nâng cao uy
tín và độ tin cậy của Công ty trớc các chủ đầu t, các tổ chức tín dụng, ngâ hàng và các nhà cung ứng.
Công ty có đủ vốn để đạp ứng nhu cầu của chủ đầu t và có khả năng tham gia nhiều công trình cùng một lúc, không bỏ lỡ cơ hội kinh doanh.
69
3.2.3 Đầu t cho công tác quản lý chất lợng đồng bộ theo quá trình kể từ khi bắt đầu thi công đến khi nghiệm thu, bàn giao.
Cơ sở biện pháp: - Các dự án ngày nay đòi hỏi vấn đề chất lợng, có sự giám sát chặt chẽ của
các tổ chức t vấn bên cạnh các chủ đầu t. Đảm bảo chất lợng công trình là một trong số các chỉ tiêu quan trọng hàng đầu mà chủ đầu t quan tâm khi đánh giá các
nhà dự thầu. Hơn nữa, việc đảm bảo chất lợng công trình là lời quảng cáo hữu hiệu nhất đến hình ảnh và uy tín của công ty, góp phần nâng cao khá cạnh tranh
của công ty. Nâng cao chất lợng công trình là biện pháp hữu hiệu để giảm đi chi phí sửa chữa, bảo dỡng công trình, đảm bảo đúng tiến độ thi công, nâng cao công
suất lao động. Tóm lại, để công ty có thể cạnh tranh trên thi trờng đợc, thì việc nâng cao chất lợng công trình là một đòi hỏi bắt buộc.
- Quá trình thi công xây lắp thờng kéo dài, lại chịu tác động của môi trờng tự nhiên. Phải đảm bảo yêu cầu của nhiều bộ phận thiết kế kỹ thuật khác nhau và
sử dụng nhiều công nghệ khác nhau nên rất dễ xảy ra sai sót, ảnh hởng xấu đến chất lợng công trình. Vì thế, để khắc phục tình trạng trên, cách tốt nhất là áp
dụng biện pháp quản lý chất lợng một cách đồng bộ từ khâu chuẩn bị thi công đến khi nghiệm thu và bàn giao công trình. Có nh vậy mới có thể kiểm soát kiểm
soát tất cả các yếu tố ảnh hởng tới chất lợng công trình. Thực hiện đúng ngay từ đầu chứ không phải làm song rồi mới sửa, đối với một công trình xây dựng thì lại
càng không cho phép có sự sai hỏng, nếu không có thể gây ra hiệu quả nghiêm trọng, ảnh hởng đến uy tín của Công ty.
Phơng thức thực hiện: Quản lý chất lợng trong quá trình chuẩn bị thi công:
- Tiến hành khảo sát điều tra về địa chất, khí tợng thuỷ văn, nơi công trình xây dựng sẽ đợc thi công. Về đặc điểm này sẽ chi phối kết cấu kiến trúc của công
trình và nó là căn cứ để lựa chọn đúng đắn các giải pháp tổ chức thi công. - Lựa chọn nguồn cung ứng nguyên vật liệu đảm bảo chất lợng. Vì đó là
một yếu tố trực tiếp cấu thành nên sản phẩm, nên chất lợng của chúng ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng công trình.
70
- Lựa chọn cho các cán bộ kỹ thuật, đội trởng và công nhân có đủ trình độ và kinh nghiệm đối với công việc đợc giao. Nhờ đó, các yêu cầu kỹ thuật sẽ đợc
đảm bảo, năng xuất lao động đợc nâng cao, rút ngắn tiến độ thi công công trình, làm tăng khả năng cạnh tranh của công ty. Đồng thời tổ chức đầy đủ bộ phận
kiểm tra, giám sát thi công có trình độ cao, năng lực và có tinh thần trách nhiệm cao.
Đối với công tác quản lý chất lợng trong quá trình thi công là quá trình trực tiếp tạo ra sản phẩm. Vì vậy mà chất lợng thi công sẽ ảnh hởng trực tiếp đến
chất lợng công trình, do đó công tác quản lý chất lợng trong giai đoạn này cần chú trọng đến các yếu tố:
- Kiểm tra chất lợng sản phẩm trong quá trình thi công, khi thấy đạt yêu cầu mới đợc phép làm tiếp bớc sau. Để đảm bảo yêu cầu này thì khâu thi công tr-
ớc phải coi khâu sau là khách hàng của mình và các biện pháp hỗ trợ quản lý chất lợng nhu truyền thống, giáo dục đào tạo cần đợc áp dụng và quán triệt tới toàn bộ
công nhân viên trong Công ty. - Các cán bộ quản lý kỹ thuật và chất lợng viên phải thờng xuyên kiểm tra
việc chấp hành quy trình kỹ thuật, phơng pháp thao tác, cách pha trộn, định lợng nguyên vật liệu để xem có đúng với yêu cầu của bản thiết kế kỹ thuật hay không.
Từ đó có những biện pháp khắc phục kịp thời với những vi phạm về chất lợng, để việc kiểm tra chất lợng đợc tốt thì cần căn cứ vào các chỉ tiêu nh: Độ bền vững,
độ an toàn, từ đó phát hiện các vấn đề chất lợng phát sinh hay không. Tất cả các công việc kiểm tra cần phải ghi vào sổ nhật ký công trình làm tài liệu theo dõi th-
ờng xuyên và để làm căn cứ xác nhận trách nhiệm khi có sự cố xảy ra. Để đảm bảo và khẳng định chắc chắn về chất lợng của công trình trớc khi
nghiệm thu, bàn giao thì cần tổ chức kiểm tra một lần cuối cùng. Cán bộ quản lý kỹ thuật và cán bộ quản lý chất lợng, phải chịu trách nhiệm trớc công trình mà
mình nghiệm thu. Tóm lại: Quản lý chất lợng là phải phát hiện những sai sót, tìm ra những
nguyên nhân sai sót, để từ đó đề ra những giải pháp, kiến nghị, nhằm khắc phục và nâng cao chất lợng công trình.
điều kiện để thực hiện biện pháp: 71
- Cán bộ quản lý phải là ngời phảilà ngời sát sao trong vấn đề nâng cao chất lợng công trình.
- Công tác quản lý chất lợng đồng bộ phải đợc phổ biến rộng rãi trong toàn bộ công ty.
- Xây dựng một hệ thống chi tiêu làm căn cứ để thực hiện và kiểm tra. - Không ngừng nâng cao chất lợng lao động và máy móc thiết bị.
Lợi ích của việc thực hiện biện pháp - Chất lợng của công trình ngày một nâng cao là một trong những điều
kiện tăng uy tín của công ty trên thị trờng xây lắp. - Nâng cao tinh thần trách nhiệm của cán bộ công nhân viên trong sản xuất
kinh doanh. Tiết kiệm chi phí trong quá trình thi công, chi phí làm lại, tăng năng xuất lao động.
3.2.4 Đầu t để đa dạng hoá ngành nghề kinh doanh: Cơ sở của biện pháp:
- Thị trờng xây lắp ngày càng cạnh tranh gay gắt, quyết liệt. - Thực hiện chủ trơng của Tổng công ty, xây dựng công trình giao thông 8
là đa phơng hoá sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm và đa dạng hoá sở hữu, nhằm nâng dần tỷ trọng phi xây lắp trong sản xuất kinh doanh.
- Do việc giải phóng mặt bằng, mở rộng trục đờng giao thông trong những năm tới là rất nhiều nên việc đầu t phát triển kinh doanh nhà và khu trung c, khu
đô thị là cần thiết. Phơng thức tiến hành:
Song song với việc củng cố, nâng cao năng lực sãn xuất ở các nghề truyền thống, các ngành mũi nhọn, trong các năm tới công ty có thể mở rộng sang các
lĩnh vực nh sau: -Đẩy mạnh việc đầu t vào kinh doanh bất động sản các dự án đổi đất làm
cơ sở hạ tầng. - Đẩy mạnh việc liên doanh, liên kết, xúc tiến thành lập thêm đơn vị trực
thuộc để xây dựng các dự án đặc biệt là các dự án đầu t xây dựng hạ tầng và khu đô thị.
72
- Xây dựng cầu đờng, cảng sông, cảng biển, khu công nghiệp....do các công trình thi công hiện nay của công ty chủ yếu là thi công đờng.
- Sản xuất vật liệu xây dựng chất lợng caoxi măng, đá,phụ gia bê tông.. - Tổchức nghiên cứu, tìm kiếm đầu ra cho các dự án, đặc biệt là các dự án
kinh doanh nhà ở. Điều kiện thực hiện:
- Phải có nguồn vốn lớn để tiến hành đầu t. - Công ty phải có uy tín trên thị trờng nhằm tạo đợc cơ hội hợp tác kinh
doanh với các đối tác lớn, đặc biệt là các đối tác nớc ngoài. - Đội ngũ cán bộ công nhân viên có năng lực,biết dám nghĩ dám làm, biết
nắm bắt thời cơ, nhạy bén với các thông tin về nhu cầu của khách hàng. Lợi ích thực hiện biện pháp:
- Hạn chế ®Õn møc thÊp nhÊt cac ròi ro cã thĨ s¶y ra của công ty do mở rộng ngành nghề kinh doanh.
- Tăng doanh thu, tăng lợi nhuận cho công ty. - Tăng thu nhập cho cán bộ công nhân viên.
- Thị phần của công ty ngày càng đợc mở rộng. 3.2.5 Đầu t máy móc hiện đại và ứng dụng khoa học công nghệ
Cơ sở của biện pháp: - Chất lợng máy móc thiết bị ảnh hởng trực tiếp đến nâng cao năng suất
lao động, do đó ảnh hởng đến chi phí nhân công trong giá thành. - Chất lợng máy móc thiết bị thi công ảnh hởng đến tiến độ thi công, giảm
hết các tác động của môi trờng bên ngoài. - Yêu cầu ngày càng cao về kỹ thuật, mỹ thuật, tính phức tạp của công
trình đòi hỏi Công ty phải có một trình độ máy móc thiết bị nhất định thì mới có thể đáp ứng các yêu cầu đó.
- Hiện tại máy móc cả công ty tơng đối đủ, nhng công ty cần đầu t thêm một số máy móc và đầu t sửa chữa lớn, nâng cấp để máy móc hoạt động tốt hơn.
Phơng thức tiến hành: - Tiến hành phân loại máy móc thiết bị của công ty ra làm 2 nhóm
73
+ Nhóm 1: Là những thiết bị xe máy có khả năng phục hồi và sửa chữa. Đối với nhóm này công ty nên có kế hoạch sửa chữa và nâng cấp, phát động
phong trào cải tiến kỹ thuật trong nội bộ công ty nhằm khôi phục và nâng cao giá trị sủ dụng. Phơng án này không còn tập trung quá nhiều vốn, không làm thay đổi
đột ngột công nghệ hiện tại, rất phù hợp với tình trạng vốn của công ty hiện nay và trình độ kỹ xảo và kỹ năng của công ty còn hạn chế khi tiếp cận với công nghệ
hiện đại. Hiện tại, năm 2004 công ty có kế hoạch chi 1.118 triệu đồng cho việc
sửachữa lớn máy móc, thiết bị. Trong đó 386 triệu đồng sử dụng cho sửa chữa lớn xe thi công và 732 triệu đồng sử dụng cho sửa chữa máy thi công.
+ Nhóm 2: là những thiết bị xe máy đã quá cũ và lạc hậu, giá trị sử dụng không còn cao, công ty đệ trình Tổng công ty cho phép thanh lý vừa để thu hồi,
vừa để bổ sung vào nguồn vốn đầu t mới vừa giảm bớt chi phí bảo quản sửa chữa. - Đối với máy móc, thiết bị còn thiếu, Công ty nên lập kế hoạch thuê mua
hoặc liên kết kinh doanh cho phù hợp với tình hình tài chính của Công ty và nhu cầu thực tế của thị trờng xây lắp trong thời gian tới. Theo đó trong thời gian tới
Công ty có thể bổ sung một số máy móc thiết bị theo một số hình thức sau: + Tiến hành hợp tác liên doanh, liên kết với các đơn vị khác trong và nớc
ngoài, cho phép nâng cao khả năng về máy móc thiết bị khi tham gia đấu thầu: + Một số máy móc thiết bị khác: Công ty có thể tiến hành đợc thuê nhằm
giảm bớt nhu cầu về vốn. Khi khối lợng công tác làm bằng máy lớn và thời gian thi công dài trên 1 năm thì cần phải so sánh để chon xem Công ty nên nên thuê
máy theo ca hay nên thuê theo một thời gian xác định. Để giải quyết vấn đề này cần phải xem xét giữa chi phí cố định và chi phí biến đổi:
- Gọi X là số ca máy cần thiết để thi công xong khối lợng công tác cần thùc hiƯn.
C: Chi phÝ sư dơng m¸y cho mét ca thuê máy. C

: Chi phí biến đổi phải trả tuỳ thuộc vào số ca máy vận hành khi thuê trong thời gian một năm.
C

chi phí cố định thuê máy trong thời gian một năm. - Tính chi phí sử dụng máy trong trờng hợp thuê máy theo ca.
74
C1 = C . X - Chi phÝ sư dơng m¸y khi thuê máy trong một năm:
C2 = C

+ C

- X - Giải bài toán theo phơng pháp đại số:
C
X
= C
Đ
+ C
B Đ
. X - Nếu số ca máy cần dùng trong năm X thì nên thuê máy theo năm sẽ có
lợi hơn. - Nếu số ca máy cần dùng trong năm X thì nên thuê máy theo ca sẽ tiết
kiệm đợc chi phí. Điều kiện để thực hiện:
- Sự giúp đỡ của Tổng công ty về vốn đầu t và bảo hành cho công ty trong vấn đề vay vốn. Để đầu t vào máy móc thiết bị, công ty nên sử dụng vốn vay dài
hạn và vốn khấu hao. - Việc đầu t diễn ra từng bớc, theo từng thời kỳ do khả năng hạn chế của
Công ty về vốn, về trình độ của công nhân nên cần có thời gian đào tạo thêm mà có thể theo kịp tính hiện đại của công nghệ.
- Có chế độ khen thởng đối với những cán bộ công nhân viên có những phát triển mang lại lợi ích cho Công ty.
Lợi ích của việc thực hiện biện pháp: - Nâng cao chất lợng máy móc thiết bị tạo điều kiện cho Công ty có thể áp
dụng các biện pháp kỹ thuật tiên tiến. - Tạo đợc việc làm cho cán bộ công nhân viên trong công ty, nâng cao kinh
nghiệm và khả năng cạnh tranh của công ty. 3.2.6 Nâng cao chất lợng hồ sơ dự thầu:
3.2.6.1 - Xây dựng các phơng án lựa chọn mức giá vào thầu hợp lý: Trong cạnh tranh đấu thầu, giá bỏ thầu có tác dụng quyết định bởi nó thờng chiếm 54
- 55 tổng số điểm mà chủ đầu t đánh giá cho hồ sơ dự thầu. Về cơ bản việc lập dự dự toán đều phải tuân thủ theo công thức do Nhà nớc quy định. Những giá trị
xây lắp của công trình đợc lập theo các bớc đó vẫn không thể là giá đấu thầu vì nó chênh lệch rất lớn so với giá có thể trúng thầu hoặc so với mức giá gọi thầu.
75
- Sau khi tinh đợc đơn giá của các hạng mục công việc ở mức cạnh tranh, giá bỏ thầu của các nhà thầu chính thức hoàn thành và đợc niêm phong nộp cho
chủ đầu t. Nhng trong quá trình chờ cho đến ngày mở thầu, các nhà thầu có thể có những thay đổi về mức giá do việc điều tra, thu nhập nguồn thông tin có liên
quan đến công trình, đối thủ cạnh tranh... Nh vậy, từ khi giá đợc lập cho đến ngàymở thầu, quyết định giảm giá có ý nghĩa hết sức quan trọng, nhất là khi giá
vào thầu giữa các nhà thầu có sự chênh lệch rất ít. Thực tế cho thấy nhiều dự án quyết định giảm giá qua th giảm giá là nhân tố chính để nhà thầu giành đựợc hợp
đồng xây dựng. Việc đi đến quyết định bỏ thầu có thể dựa trên 4 mục tiêu đấu thầu:
- Giành lợi nhuận mức cao. - Giành lợi nhuận mức vừa.
- Tạo công ăn việc làm, có ít lợi nhuận - Có công ăn việc làm, thâm nhập vào thị trờng mới nhằm tạo điều
kiện cho những dự án sau. + Với mục tiêu 1: Giành lợi nhuận mức cao
Mức lợi nhuận đạt cao nhất chỉ xảy ra đối với các công trình đợc chỉ định thầu, sự cạnh tranh hầu nh không đáng kể. Vấn đề hậu quả phụ thuộc vào sự điều
hành quản lý dự án và biện pháp tổ chức thi công. + Với mục tiêu 2: Giành lợi nhuận ở mức vừa .
Lợi nhuận vừa phải nhng mức độ cạnh tranh cao nhất. + Với mục tiêu 3: Tạo công ăn việc làm, có ít lợi nhuận. Lợi nhuận thấp,
mức độ cạnh tranh diễn ra không gay gắt, do vậy trớc khi đi đến quyết định giá bỏ phiếu thầu cần thu nhập, phân tích, phán đoán nhanh các nguồn thông tin từ
các đối thủ cạnh tranh, đặc biệt là thông tin tại nơi bỏ thầu để có cơ sở lựa chon tỷlệ giảmgiá hợp lý nhất.
+ Với mục tiêu 4: Có việc làm, thâm nhập vào thị trờng mới nhằm tạo điềukiện cho các dự án sau:
Mức độ cạnh tranh diễn ra thấp, thực hiện mục tiêu này phụ thuộc chủ yếu vào chiến lợc của doanh nghiệp.
76
Việc xác định các mục tiêu cũng nh phơng án định giá vào thầu cho phép Công ty lựa chọn thủ pháp để chủ động trong việc định giá bỏ thầu, giảm tối
thiểu sự chênh lệch vềgiá so với các đối thủ cạnh tranh. Điều này có nghĩa là mức giá trúng thầu của Công ty chênh lƯch rÊt Ýt so víi ®èi thđ ®øng thø hai. Điều này
sẽ khiến cho lợi nhuận của các dự án trúng thầu đỡ bị giảm một cách không cần thiết.
3.2.6.2 - Hoàn thiện kỹ năng trong việc phân tích giá cạnh tranh: Trớc đây, để đợc chúng thầu và tiếp nhận công trình, công trình, một số
doanh nghiệp thi công phải đi đờng vòng, chắp nối quan hệ, nộp tỷlệ phần trăm ... Hiện nay, công tác xây dựng các văn bản pháp chế ngày càng đợc hoàn thiện. đặc
biệt với các công trình đợc tổ chức đấu thầu Quốc tế, các doanh nghiệp thi công chỉ thu hút đợc chủ đầu t nhờ vào năng lực của chính mình.
Giảm chi phí trực tiếp: Đòi hỏi phải hết sức thận trọng, bởi khi thuyết trình với chủ đầu t từ dễ dẫn
đến sự nghi ngờ về chất lợng công trình và tính hiệu quả sau khi hoàn thành. Để giảm chi phí một cách hợp lý thì cần phải ph©n tÝch :
Trong chi phÝ trùc tiÕp, chi phÝ vỊ vËt liÖu thêng chiÕm tû lÖ cao nhÊt 50 - 60, sau đó đến chi phí về máy và nhân công. Căn cứ vào sự chi phí trực tiếp,
do ảnh hởng của các nhân tố bên ngoài ta phân tích chi phí trực tiếp thành 2 nhóm và dựa trên cơ sở đó để giảm chi phí này một cách hợp lý.
- Nhóm 1: Chi phí thờng xuyên biến động, chi phí vật liệu đối với công trình giao thông, giá cả của vật liệu nh đờng, cát, đá..., chịu ảnh hởng bởi các
yếu tố: Tình hình kinh tế, chính trị của khu vực, thế giới, các điều kiện thời tiết , khí hậu ...làm cho nó thờng xuyên biến động, gây ra sự chênh lệch ra với dự toán
đợc lập ban đầu. Từ đặc điểm trên sẽ tạo ra cơ hội cho doanh nghiệp lập giá canh tranh. Để xây dựng giá cạnh tranh của nhóm này cần chú ý đến các vấn đề sau:
+ Hình thành các xí nghiệp tự sản xuất và cung ứng vật liệu, cụ thể là xí nghiệp sản xuất đá, Ba se, Subbase, điều này sẽ khiến cho công ty giành đợc lợi
thế trong cạnh tranh về giá vật liêu. + Lập phơng án vận chuyển nhằm đảm bảo khai thác tối đa các phơng tiện
vận chuyển. 77
+ quan hệ tốt với các nhà cung ứng vật liệu. + Thu nhập, đánh giá thông tin về biến động giá cả của các nguyên nhiên
vật liệu để quyết định khối lợng và thời điểm mua thích hợp nhằm hạn chế sự rủi ro, trợt giá.
+ Nhóm 2: Chi phí ít rất biến động - chi phí máy và công nhân. Chi phí thuộc nhóm này ít chịu ảnh hởng bởi các yếu tố bên ngoài. Đồng thời trong giai
đoạn thiết kế kỹ thuật và tổ chức thi công nó đợc tính toán rất cụ thể, theo đúng quy trình công nghệ đối với từng loại dự án. Vì vậy sự chênh lệch so với dự án đ-
ợc lập bàn đầu t là rất thấp. Nên chủ đầu t thờng yêu cầu các nhà thầu thuyết trình rất tỷ mỷ về việc giảm hai chi phí này. Để giảm hai chi phí trên, công ty cần chú
ý đến các giải pháp sau: + Tăng năng xuất lao động, phát huy tính sáng tạo của từng cá nhân, tập
thể trong quá trình thi công, tránh tình trạng trả công lao động thấp, tạo ra sự mâu thuẫn giữa ngời lao động và ngời trả công làm ảnh hởng xấu đến chất lợng công
trình. + Nâng cao trình độ cơ giới hoá và tự động hoá trong thi công nâng cao
hiệu quả sử dụng máy. + Lập biện pháp tổ chức thi công hợp lý, đặc biệt là các biểu đồ sử dụng
nhân lực. Sử dụng thiết bị thi công phải đảm bảo tính chủ động cho từng dự án và tính linh hoạt cho nhiều dự án cùng thi công.
Kết luận Trong giai đoạn hiện nay, việc đầu t nâng cao năng lực cạnh tranh đã và
đang làm thay đổi những yếu tố quyết định đến sự tăng trởng và phát triển của nền kinh tế đất nớc. Đối với công ty XDCTGT 892, việc đầu t nâng cao năng lực
cạnh tranh là một vấn đề hết sức cần thiết và cấp bách. Nâng cao năng lực cạnh tranh chính là nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trờng. Đặc biệt
là trong cơ trế thị trờng cạnh tranh gay gắt nh hiện nay: Giá bỏ thầu thấp, tiến độ thi công nhanh, giá cả biến động, vốn thanh toán chậm và địa bàn thi công trải
rộng
78
Nhận thức đợc tầm qua trọng của vấn đề này những năm qua Công ty XDCTGT 892 đã không ngừng có chủ trơng cụ thể đảm bảo việc đầu t đúng hớng
và có hiệu quả. Dựa trên cơ sở lý luận về đầu t và cạnh tranh cùng với tình hình thực tế của
công ty XDCTGT 892 thc tỉng c«ng ty XDCTGT 8, em đã mạnh dạn đề xuất một số biện pháp nhằm tiếp tục đẩy mạnh công tac đầu t để nâng cao năng lực
cạnh tranh của công ty, nâng cao hiệu qủa sản xuất kinh doanh, giúp công ty tiếp tục phát triển, tăng trởng ổn định và bền vững.
79

Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (79 trang)

×