1. Trang chủ >
  2. Kinh Tế - Quản Lý >
  3. Quản lý dự án >

Khái niệm và đặc điểm nguyên vật liệu Khái niệm ý nghĩa và yêu cầu quản lý NVL. 1. ý nghĩa

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (354.28 KB, 79 trang )


đề Thực Tập
Phần I Những vấn đề lý luận cơ bản về hoạch định
nhu cầu nguyên vật liệu trong doanh nghiệp

I. Thực chất và yêu cầu của hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu NVL


1. Khái niệm và đặc điểm nguyên vật liệu 1.1. Khái niệm
Nguyên vật liệu là những đối tợng lao động chủ yếu và đợc thể hiện dới dạng vật hoá.

1.2. Đặc điểm Trong quá trình sản xuất cần 3 yếu tố cơ bản, đó là TLLĐ, ĐTLĐ và


SLĐ. NVL là một trong 3 yếu tố cơ bản đó, NVL là đối tợng lao động và là cơ sở để hình thành nên sản phẩm mới. Quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm mới
nguyên vật liệu bị tiêu hao toàn bộ và thay đổi về hình thái chất ban đầu để cấu thành thực thể sản phẩm, chúng chỉ tham gia vào 1 chu kỳ sản xuất. Về
mặt giá trị NVL chuyển dịch toàn bộ 1 lần vào giá trị sản phẩm mới tạo ra.
2. ý nghĩa và yêu cầu quản lý NVL. 2.1. ý nghĩa
Nh ta đã biết, chi phí NVL và ĐTLĐ sử dụng trong s¶n xt NVL thêng chiÕm mét tû lƯ lín 60 - 80 trong chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Thực hiện giảm chi phí NVL sẽ làm tốc độ vốn lu động quay nhanh hơn và tạo điều kiện quan trọng để hạ giá thành sản phẩm. Do vậy, mỗi công đoạn
từ việc quản lý quá trình thu mua, vận chuyển bảo quản, dự trữ và sử dụng NVL đều trực tiếp tác động đến chu trình luôn chuyển vốn lu động của doanh
nghiệp.
Chuyên đề tốt nghiệp 3
đề Thực Tập Tổ chức tốt công tác hoạch định, nhiệm vụ và kế hoạch cung ứng NVL
là điều kiện không thể thiếu, cung cấp kịp thời, đồng bộ NVL cho quá trình sản xuất, là cơ sở để sử dụng và dự trữ NVL hợp lý. Tiết kiệm ngăn ngừa hiện
tợng tiêu hao, mất mát, lãng phí NVL. Trong tất cả các khâu của quá trình sản
xuất kinh doanh. Trong quá trình kinh doanh chiến lợc NVL thì việc tồn tại NVL dự trữ
là những bớc đệm cần thiết đảm bảo cho quá trình hoạt động liên tục của doanh nghiệp, các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng không thể tiến
hành sản xuất kinh doanh đến đâu thì mua NVL đến đó mà cần phải có NVL dự trữ. NVL dự trữ không trực tiếp tạo ta lợi nhuận nhng lại có vai trò rất lớn
để cho quá trình sản xuất kinh doanh tiến hành liên tục. Do vậy nếu doanh nghiệp dự trữ quá lớn sẽ tốn kém chi phí, ứ đọng vốn. Nếu dự trữ quá ít sẽ làm
cho quá trình sản xuất kinh doanh bị gián đoạn, gây ra hàng loạt các hậu quả tiếp theo.
Nguyên vật liệu là một trong những tài sản lu động của doanh nghiệp, thờng xuyên luân chuyển trong quá trình kinh doanh.
Quản trị và sử dụng hợp lý chúng có ảnh hởng rất quan trọng đến việc hoàn thành nhiệm vụ chung của doanh nghiệp.
Mặc dù hầu hết các vụ phá sản trong kinh doanh đều là hệ quả của nhiều yếu tố chứ không phải chỉ do quản trị, hoạch định NVL. Nhng cũng cần
thấy rằng sự bÊt lùc cđa mét sè doanh nghiƯp trong viƯc ho¹ch định và kiểm soát chặt chẽ tình hình nguyên vật liệu là một nguyên nhân dẫn đến thiệt hại
cuối cùng của họ.

2.2. Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu.


Do đặc điểm, ý nghĩa của NVL trong quá trình sản xuất kinh doanh đòi hỏi công tác quản lý cần phải thực hiện chặt chẽ ở các khâu sau:
Chuyên đề tốt nghiệp 4
đề Thực Tập a. Khâu thu mua: Quản lý về khối lợng, chất lợng, quy cách, chủng loại,
giá mua và chi phí mua cũng nh kế hoạch mua theo đúng tiến độ thời gian phù hợp với kế hoạch sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b. Khâu bảo quản: Tổ chức tốt kho tàng, bến bãi, trang bị đầy đủ các phơng tiện cân đo, thực hiện đúng chế độ bảo quản đối với từng loại vật t,
tránh h hỏng mất mát, hao hụt, bảo đảm an toàn.
c. Khâu sử dụng: Sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở xác định mức dự toán chi phí nhằm hạ thấp mức tiêu hao NVL trong giá thành sản phẩm, tăng
thu nhập, tích luỹ cho doanh nghiệp. Tổ chức tốt công tác hoạch định, phản ánh tình hình xuất dùng và sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh.
d. Khâu dự trữ: Doanh nghiệp phải xác định đợc mức dự trữ tối đa, tối thiểu cho từng loại NVL để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh bình
thờng không bị ngừng trệ do việc cung cấp hoặc mua NVL không kịp thời hoặc gây ra tình trạng ứ đọng vốn do dự trữ NVL quá nhiều. Kết hợp hài hoà
công tác hoạch định với kiểm tra, kiểm kê thờng xuyên, đối chiếu nhập - xuất - tồn.
Bảng số 1: Lịch trình sản xuất
Tuần 1
2 3
4 5
6 7
8 Số lợng
200 300
Để có thể hoạch định đợc chiến lợc NVL trong doanh nghiệp, ta phải hiểu công tác kế toán NVL thông qua việc phân loại và đánh giá NVL.
3. Phân loại - đánh giá NVL 3.1. Phân lo¹i NVL

Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (79 trang)

×