1. Trang chủ >
  2. Kinh Tế - Quản Lý >
  3. Quản lý dự án >

Phân loại - đánh giá NVL 1. Phân loại NVL

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (354.28 KB, 79 trang )


đề Thực Tập a. Khâu thu mua: Quản lý về khối lợng, chất lợng, quy cách, chủng loại,
giá mua và chi phí mua cũng nh kế hoạch mua theo đúng tiến độ thời gian phù hợp với kế hoạch sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b. Khâu bảo quản: Tổ chức tốt kho tàng, bến bãi, trang bị đầy đủ các phơng tiện cân đo, thực hiện đúng chế độ bảo quản đối với từng loại vật t,
tránh h hỏng mất mát, hao hụt, bảo đảm an toàn.
c. Khâu sử dụng: Sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở xác định mức dự toán chi phí nhằm hạ thấp mức tiêu hao NVL trong giá thành sản phẩm, tăng
thu nhËp, tÝch l cho doanh nghiƯp. Tỉ chøc tèt c«ng tác hoạch định, phản ánh tình hình xuất dùng và sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh.
d. Khâu dự trữ: Doanh nghiệp phải xác định đợc mức dự trữ tối đa, tối thiểu cho từng loại NVL để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh bình
thờng không bị ngừng trệ do việc cung cấp hoặc mua NVL không kịp thời hoặc gây ra tình trạng ứ đọng vốn do dự trữ NVL quá nhiều. Kết hợp hài hoà
công tác hoạch định với kiểm tra, kiểm kê thờng xuyên, đối chiếu nhập - xuất - tồn.
Bảng số 1: Lịch trình sản xuất
Tuần 1
2 3
4 5
6 7
8 Số lợng
200 300
Để có thể hoạch định đợc chiến lợc NVL trong doanh nghiệp, ta phải hiểu công tác kế toán NVL thông qua việc phân loại và đánh giá NVL.
3. Phân loại - đánh giá NVL 3.1. Phân loại NVL
Để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp phải sử dụng nhiều loại NVL khác nhau. Chúng có vai trò, công dụng, tính chất lý hoá
rất khác nhau, và biến động liên tục trong quá trình sản xuất kinh doanh. Để tổ
Chuyên đề tốt nghiệp 5
đề Thực Tập chức tốt công tác quản lý và hạch toán NVL, đảm bảo sử dụng có hiệu quả
NVL trong sản xuất kinh doanh, cần phải phân loại NVL. Tuỳ theo nội dung
kinh tế và chức năng của NVL mà chúng đợc phân chia thành các loại khác nhau. Nhìn chung trong doanh nghiệp NVL đợc chia thành các loại sau:
+ Nguyên vật liệu chính: Là đối tợng lao động chủ yếu trong doanh nghiệp và là cơ sở vật chất chủ yếu hình thành nên thực thể của sảm phẩm
mới. VD: Sắt, thép trong công nghiệp cơ khí. Gạch ngói xi măng trong xây
dựng cơ bản. Hạt giống, phân bón trong nông nghiệp. Bán thành phẩm mua ngoài cũng phản ánh vào NVL chính nh: bàn đạp,
khung xe đạp trong công nghệ lắp ráp xe đạp, vật liệu kết cấu xây dựng cơ
bản. + Nguyên vật liệu phụ: Là đối tợng lao động nhng không phải là cơ sở
vật chất chủ yếu hình thành nê thực thể sảm phẩm, mà chỉ có tác dụng phụ trong quá trình sản xuất, chế tạo sảm phẩm nh: làm tăng chất lợng NVL chính,
tăng chất lợng sảm phẩm hoặc phục vụ cho công tác quản lý, phục vụ sản xuất.
VD: Dầu mỏ bôi trơn máy trong sản xuất + Nhiên liệu: Có tác dụng cung cấp nhiệt lợng cho quá trình sản xuất,
kinh doanh nh: xăng, dầu, hơi ®èt, chÊt khÝ, than cđi … + Phơ tïng thay thế, sửa chữa nh: Những chi tiết, phụ tùng, máy móc,
thiết bị phục vụ cho quá trình sửa chữa hoặc thay thế những bộ phận, chi tiết máy móc thiết bị.
VD: Vòng bi, vòng đệm, xăm lốp. + Thiết bị xây dựng cơ bản: Các loại thiết bị, phơng tiện sử dụng trong
xây dựng cơ bản cả thiết bị cần lắp và không cần lắp nh: công cụ, khí cụ và vật liệu kết cấu dùng để lắp đặt vào công trình xây dựng cơ bản: thông gió,
chiếu sáng, toả nhiệt .
Chuyên đề tốt nghiệp 6
đề Thực Tập + Nguyên vật liệu khác: Là các loại NVL loại ra khỏi quá trình sản
xuất, chế tạo sản phẩm hoặc là phế liệu thu nhập thu hồi trong quá trình thanh lý TSCĐ và các loại NVL khác cha đề cập đến trong các loại kể trên.
Để phục vụ tốt hơn yêu cầu quản lý chặt chẽ NVL cần phải biết cụ thể và đầy đủ số hiện có và tình hình biến động của từng thứ NVL. Trong hoạt
động sản xuất kinh doanh. Do vậy, doanh nghiệp cần phải phân chia một cách
chi tiết hơn theo tính năng lý ho¸ häc, theo quy c¸ch, phÈm chÊt NVL. Doanh nghiƯp phân chia NVL trên cơ sở xây dựng và lập sỉ danh ®iĨm NVL. T
theo sè liƯu cđa tõng thø, từng nhóm, từng loại NVL mà xây dựng mã số cho nã, cã thĨ gåm 1, 2, 3 hc 4 thứ số
Chuyên đề tốt nghiệp 7
đề Thực Tập
Số điểm danh NVL
Loại: NVL chính Ký hiệu: 1521
Ký hiệu Tên, nhãn hiệu, quy
cách NVL Đơn vị
tính Đơn giá
hạch toán Ghi
chú Nhóm
Danh ®iĨm NVL 1
2 3
4 5
6 1521-01 1521-01-01
ThÐp trßn 6 φ
60 mm Kg
60.000 1521-01-02
.. …………
. …………
.. ……
……… .
… .
……… 1521-02-01
……… 1521-02-99
.. ……
. ………
. …
…… .
… ………
. ………
1521-99 1521-99-01 1521-99-99
. ………
.. ……
..
.
Các chữ số dùng để chỉ loại NVL thờng sử dụng là số hiệu của TK cấp 1 hoặc cấp 2 dùng để hạch toán NVL đó các chứ số dùng để chỉ nhóm
NVL là số thứ tự liên tục.
+ Nếu dới 10 nhóm thì dùng 1 chữ số từ 1 đến 9 + Nếu dới 100 nhóm thì dùng 2 chữ số từ 01 đến 99
Các chữ số dùng để chỉ thứ NVL là số thứ tự liên tục sắp xếp theo quy
cách, cỡ loại của các thứ nguyên vật liệu trong nhóm. + Nếu dới 1000 nhóm thì dùng 3 chữ số từ 001 đến 999
Khi lập sổ điểm danh NVL, sau mỗi loại, mỗi nhóm cần phải dự trữ một số hiệu để sử dụng cho các thứ hoặc loại NVL mới thuộc nhóm đó xuất hiện
sau này. Số điểm danh NVL có tác dụng rất lớn trong công tác trong việc đa tin học vào hoạt động hoạch định chiến lợc ở đơn vị.
3.2. Đánh giá NVL
Chuyên đề tốt nghiệp 8
đề Thực Tập Đánh giá chi tiết, cụ thể NVL là nhiệm vụ cơ bản của công tác kế toán.
Trong phạm vi chuyên đề này ngời viết chỉ đánh giá NVL một cách tổng quát. - Đánh giá NVL là dùng thớc đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của nó theo
những nguyên tắc nhất định: nguyên tắc giá phí thực tế, nhất quán, công khai, thận trọng
a. Đánh gi¸ NVL theo gi¸ thùc tÕ
Gi¸ thùc tÕ NVL nhËp kho: - Tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế.
- Tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp + Với NVL mua ngoài
+ Với NVL tự sản xuất + Với NVL thuê ngoài gia công chế biến
+ Với NVL nhận đóng góp từ các đơn vị, cá nhân tham gia liªn doanh. + Víi phÕ liƯu
+ Víi NVL đợc tặng, thởng. Giá thực tế NVL xuất kho
Căn cứ vào việc tính giá thực tế nhập để tính giá thực tế xuất. Giá thực tế
NVL tồn đầu kú
+
Gi¸ thùc tÕ NVL nhËp
trong kú
=
Gi¸ thùc tÕ NVL xuÊt
trong kú +
Gi¸ thùc tÕ NVL tồn
cuối kỳ
Phơng pháp giá đơn vị bình quân - Cả kỳ dự trữ
- Cuối kỳ trớc - Sau mỗi lần nhập
Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc Fifo Phơng pháp nhập sau, xuất trớc Lifo
Phơng pháp trực tiếp
Chuyên đề tốt nghiệp 9
đề Thực Tập b. Đánh giá NVL theo giá hạch toán
Giá hạch toán vËt t nhËp xt
=
Sè lỵng vËt t nhËp xuất
x
Đơn giá hạch toán
Từ đó mà kế toán có thể tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, tổ chức ghi chép phản ánh, vận chuyển, tình hình nhập - xuất - tồn. Tính giá thành
NVL thực tế đã thu mua về các mặt hàng: số lợng, chủng loại, giá cũ, thời hạn
nhằm cung cấp kịp thời, đầy đủ, đúng chủng loại NVL.
áp dụng đúng các phơng pháp và kỹ thuật hạch toán NVL, mở sổ thẻ kho kế toán chi tiết, thực hiện hạch toán NVL đúng chế độ, đúng phơng pháp
quy định kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ và sử dụng NVL. Tính toán, xác định chính xác số lợng và giá trị NVL đã tiêu hao và sử dụng
trong quá trình sản xuất kinh doanh. Tham gia kiểm kê, đánh giá lại NVL theo đúng chế độ Nhà nớc quy
định.

A. Phơng pháp MRP 1. Khái niệm


Mỗi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh rất nhiều loại sản phẩm khác nhau và có xu thể ngày càng đa dạng hoá những sản phẩm của mình. Để sản
xuất mỗi loại sản phẩm lại đòi hỏi phải có một số lợng chi tiết, bộ phận và NVL rất đa dạng, nhiều chủng loại khác nhau. Hơn nữa, lợng nguyên vật liệu
cần sử dụng vào những thời điểm khác nhau và thờng xuyên thay đổi. Vì vậy, tổng số danh mục các loại vật t, nguyên liệu và chi tiết bộ phận mà doanh
nghiệp quản lý rất nhiều và phức tạp, đòi hỏi phải cập nhật thờng xuyên. Quản lý tốt nguồn vật t, nguyên vật liệu này góp phần quan trọng giảm chi phí sản
xuất và hạ giá thành sảm phẩm. Lập kế hoạch chính xác nhu cầu nguyên liệu, đúng khối lợng và thời điểm yêu cầu là cơ sở quan trọng để dự trữ lợng nguyên
vật liệu ở mức thấp nhất, nhng lại là một vấn đề không đơn giản. Các mô hình
Chuyên đề tốt nghiệp 10
đề Thực Tập quản trị hàng dự trữ chủ yếu là giữ cho mức dự trữ ổn định mà không tính tới
những mối quan hệ phụ thuộc với nhau giữa nguyên vật liệu, các chi tiết bộ
phận trong cấu thành sảm phẩm, đòi hỏi phải đáp ứng sẵn sàng vào những thời điểm khác nhau. Cách quản lý này thờng làm tăng chi phí. Để đảm bảo yêu
cầu nâng cao hiệu quả của hiƯu qu¶ s¶n xt kinh doanh, gi¶m thiĨu chi phÝ dự trữ trong quá trình sản xuất, cung cấp những loại nguyên vật liệu, linh kiện
đúng thời điểm khi có nhu cầu ngời ta đa ra phơng pháp hoạch định nhu cầu NVL. Hoạch định nhu cầu NVL là một nội dung cơ bản của quản trị sản xuất,
đợc xây dựng trên cơ sở trợ giúp của kỹ thuật máy tính đợc phát hiện và đa vào sử dụng lần đầu tiên ở Mỹ vào những năm 70. Cách tiếp cận MRP là xác định
lợng dự trữ nguyên vật liệu, chi tiết bộ phận là nhỏ nhất, không cần dự trữ nhiều nhng khi cần sản xuất là có ngay. Điều này đòi hỏi phải lập kế hoạch hết
sức chính xác, chặt chẽ đối với từng loại vật t, đối với từng chi tiết và từng nguyên liệu. Ngời ra sử dụng kỹ thuật máy tính để duy trì đơn đặt hàng hoặc
lịch sản xuất nguyên vật liệu dự trữ sao cho đúng thời điểm cần thiết. Nhờ sự mở rộng ứng dụng máy tính vào hoạt động quản lý sản xuất, phơng pháp MRP
đã giúp cho các doanh nghiệp thực hiện đợc công tác lập kế hoạch hết sức chính xác, chặt chẽ và theo dõi các loại vật t, nguyên vật liệu chính xác, nhanh
chóng và thuận tiện hơn, giảm nhẹ các công việc tính toán hàng ngày và cập nhật thông tin thờng xuyên, đảm bảo cung cấp đúng số lợng và thời điểm cần
đáp ứng. Phơng pháp hoạch định nhu cầu vật t tỏ ra rất có hiệu quả, vì vậy nó không ngừng đợc hoàn thiện và mở rộng ứng dụng sang các lĩnh vực khác của
doanh nghiệp. Lúc đầu nó đợc gọi là MRP
1
vì chủ yếu ứng dụng trong việc xác định l- ợng dự trữ nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất, nhng ngày nay nó đợc mở
rộng sang các lĩnh vực tài chính, marketing và gọi là hệ thống hoạch định nhu
cầu các nguồn lực MRP II.
Chuyên đề tốt nghiệp 11
đề Thực Tập MRP là hệ thống hoạch định và xây dựng lịch trình về những nhu cầu
nguyên liệu, linh kiện cần thiết cho sản xuất trong từng giai đoạn, dựa trên việc phân chia nhu cầu nguyên vật liệu thành nhu cầu độc lập và nhu cầu phụ
thuộc.
Nó đợc thiết kế nhằm trả lời các câu hỏi: - Doanh nghiệp cần những loại nguyên liệu, chi tiết, bộ phận gì?
- Cần bao nhiêu? - Khi nào cần và trong khoảng thời gian nào?
- Khi nào cần phát đơn hàng bổ sung hoặc lệnh sản xuất? - Khi nào nhận đợc hàng?
Kết quả thu đợc là hệ thống kế hoạch chi tiết về các loại nguyên vật liệu, chi tiết, bộ phËn víi thêi gian biĨu cơ thĨ nh»m cung øng đúng thời điểm
cần thiết. Hệ thống kế hoạch này thờng xuyên đợc cập nhật những dữ liệu cần thiết cho thích hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và sự
biến động của môi trờng bên ngoài.

2. Mơc tiªu cđa MRP Modular Resources and Process HÖ thèng


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (79 trang)

×