1. Trang chủ >
  2. Kinh Tế - Quản Lý >
  3. Quản lý dự án >

Mục tiêu của MRP Modular Resources and Process Hệ thống Các yêu cầu trong ứng dụng MRP

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (354.28 KB, 79 trang )


đề Thực Tập MRP là hệ thống hoạch định và xây dựng lịch trình về những nhu cầu
nguyên liệu, linh kiện cần thiết cho sản xuất trong từng giai đoạn, dựa trên việc phân chia nhu cầu nguyên vật liệu thành nhu cầu độc lập và nhu cầu phụ
thuộc.
Nó đợc thiết kế nhằm trả lời các câu hỏi: - Doanh nghiệp cần những loại nguyên liệu, chi tiết, bộ phận gì?
- Cần bao nhiêu? - Khi nào cần và trong khoảng thời gian nào?
- Khi nào cần phát đơn hàng bổ sung hoặc lệnh sản xuất? - Khi nào nhận đợc hàng?
Kết quả thu đợc là hệ thống kế hoạch chi tiết về các loại nguyên vật liệu, chi tiết, bé phËn víi thêi gian biĨu cơ thĨ nh»m cung ứng đúng thời điểm
cần thiết. Hệ thống kế hoạch này thờng xuyên đợc cập nhật những dữ liệu cần thiết cho thích hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và sự
biến động của môi trờng bên ngoài.

2. Mục tiêu của MRP Modular Resources and Process Hệ thống


hoạch định và xây dựng lịch trình về nhu cầu các nguồn lực
Sự phát triển và đa vào ứng dụng rộng rãi phơng pháp hoạch định các nguồn lùc trong doanh nghiƯp thĨ hiƯn ý nghÜa quan träng cđa nã trong thùc
tÕ. Vai trß cđa MRP thĨ hiƯn trong những mục tiêu mà hệ thống MRP nhằm
đạt tới. Những mục tiêu chủ yếu của hoạch định nhu cầu các nguồn lực đặt ra là:
- Giảm thiểu lợng dự trữ nguyên vật liệu. - Giảm thời gian sản xuất và thời gian cung ứng. MRP xác định mức dự
trữ hợp lý, đúng thời điểm, giảm thời gian chờ đợi và những trở ngại cho sản xuất.
- Tạo sự thoả mãn và niềm tin tởng cho khách hàng.
Chuyên đề tốt nghiệp 12
đề Thực Tập - Tạo điều kiện cho các bộ phận phối hợp chặt chẽ thống nhất với nhau,
phát huy tổng hợp khả năng sản xuất của doanh nghiệp. - Tăng hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh.

3. Các yêu cầu trong ứng dụng MRP


Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu, đem lại lợi ích rất lớn trong việc giảm mức dự trữ trong quá trình chế biến mà vẫn duy trì, đảm bảo đầy đủ nhu
cầu vật t tại mọi thời điểm khi cần và là phơng tiện để phân bổ thời gian sản xuất hoặc đặt hàng. Những lợi ích này của MRP phục vụ rất lớn vào việc khai
thác sử dụng máy tính trong quá trình lu trữ, thu thập, xử lý và cập nhật thờng xuyên các dữ liệu về nguyên vật liệu. Để MRP có hiệu quả, cần thực hiện
những yêu cầu sau: - Có đủ hệ thống máy tính và chơng trình phần mềm để tính toán và lu
trữ thông tin. - Chuẩn bị đội ngũ cán bộ, quản lý có khả năng và trình độ về sử dụng
máy tính và những kiến thức cơ bản trong xây dựng MRP. - Đảm bảo chính xác và liên tục cập nhật thông tin mới trong:
+ Lịch trình sản xuất + Hoá đơn nguyên vật liệu
+ Hồ sơ dự trữ nguyên vật liệu - Đảm bảo đầy đủ và lu giữ hồ sơ dữ liệu cần thiết
B. Xây dựng hệ thống hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu 1. Những yếu tố cơ bản của hệ thống MRP
1.1. Toàn bộ quá trình hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu có thể biểu
hiện bằng sơ đồ sau:
Chuyên đề tốt nghiệp 13
Đầu vào Quá trình
xử lý Đầu ra
Chương trình máy tính MRP
Lịch trình sản xuất
Hồ sơ hoá đơn NVL
Hồ sơ NVL dự trữ
Những thay đổi
Lịch đặt hàng theo kế hoạch
Xoá bỏ đơn hàng
Báo cáo nhu cầu NVL hàng
ngày
Báo cáo về kế hoạch
Báo cáo đơn hàng thực hiện
Các nghiệp vụ dự trữ
Đơn hàng Dự báo
Thiết kế sự thay đổi
Dự báo
Tiếp nhận Rút ra
đề Thực Tập
1.2. Để thực hiện những quá trình đó cần biết một loạt các yếu tố đầu vào chủ yếu nh:
- Số lợng, nhu cầu sản phẩm dự báo - Số lợng đơn đặt hàng
- Mức sản xuất và dự trữ - Cấu trúc của sản phẩm
Chuyên đề tốt nghiệp 14
đề Thực Tập - Danh mơc nguyªn vËt liƯu, chi tiÕt, bé phËn
- Thời điểm sản xuất.
- Thời hạn cung ứng hoặc thời gian thi công - Dự trữ hiện có và kế hoạch
- Mức phế phẩm cho phép Những thông tín này đợc thu nhập, phân loại và xử lý bằng chơng trình
máy tính. Chúng đợc thu thập từ 3 tài liệu chủ yếu: - Lịch trình sản xuất
- Bảng danh mục nguyên vật liệu. - Hồ sơ dự trữ nguyên vật liệu.
Lịch trình sản xuất chỉ rõ nhu cầu sản phẩm cần sản xuất và thời gian phải có. Đây là những nhu cầu độc lập. Số lợng cần thiết đợc lấy ra từ những
ngời khác nhau. Nh đơn đặt hàng cđa kh¸ch, sè liƯu dù b¸o. thêi gian thêng lÊy là đơn vị tuần. Hợp lý nhất là lấy lịch trình sản xuất bằng tổng thời gian để
sản xuất ra sảm phẩm cuối cùng. Đó là tổng số thời gian cần thiết trong quá trình lắp ráp sản phẩm. Vấn
đề đặc biệt quan trọng trong MRP là sự ổn định trong kế hoạch sản xuất ngắn hạn. Rất nhiều Công ty quy định khoảng thời gian của lịch trình sản xuất trong
khoảng 8 tuần. Khi xác định bảng danh mục NVL của các loại sản phẩm ngời ta thờng
thiết kế các loại hoá đơn NVL. Trong doanh nghiệp thờng dùng 3 loại hoá đơn NVL là hoá đơn theo nhóm bộ phận, chi tiết sản phẩm, hoá đơn sản phẩm điển
hình và hoá đơn cho những NVL bổ sung. - Hoá đơn theo nhóm bộ phận, nhóm chi tiết của sảm phẩm Modular
bills - Hoá đơn theo sản phẩm điển hình. Để bớt khối lợng công việc trong
xây dựng lịch trình sản xuất, ngời ta phác hoạ một sản phẩm điển hình. Đây là sản phẩm không có thật nhng rất cần thiét để lập hoá đơn NVL cho những loại
Chuyên đề tốt nghiệp 15
đề Thực Tập hàng phát sinh có liên hệ mật thiết với sản phẩm điển hình gốc này. Lập hoá
đơn theo sản phẩm điển hình có lợi rất lớn: tiết kiệm đợc thời gian, công sức
và các chi phí có liên quan. Trong một số trờng hợp, ngời ta còn lập hoá đơn cho các loại hàng lắp ráp bổ sung. Các chi tiết này chỉ cần thiết trong từng tr-
ờng hợp cụ thể có tính chất cá biệt đối với từng loại sản phẩm chứ không phải sản phẩm nào cũng có.
Vì vậy loại chi tiết đợc ký hiệu và quản lý riêng biệt, thờng không dự trữ chúng.
Hồ sơ dự trữ cho biết lợng dự trữ nguyên vật liệu, bộ phận hiện có. Nó dùng đê ghi chép, báo cáo tình trạng của từng loại nguyên vật liệu, chi tiết bộ
phận trong từng thời gian cụ thể. Hồ sơ dự trữ cho biết trong nhu cầu, đơn hàng sẽ tiếp nhận và những thông tin chi tiết khác nh ngời cung ứng, độ dài
thời gian cung ứng và độ lớn lô cung ứng. Hồ sơ dự trự NVL, bộ phận cần phải chính xác, do đó đòi hỏi công tác theo dõi, ghi chép thËn träng cơ thĨ chi tiÕt.
Nh÷ng sai sãt trong hå sơ dự trữ sẽ dẫn đến những sai sót lớn trong MRP. Những yếu tố đầu ra chính là kết quả của MRP cần trả lời đợc các vấn
đề cơ bản sau: - Cần đặt ra hàng hoá sản xuất những loại linh kiện phụ tùng nào?
- Số lợng bao nhiêu? - Thời gian khi nào?
Những thông tin này đợc thể hiện trong các văn bản, tài liệu nh lệnh phát đơn đặt hàng kế hoạch, lệnh sản xuất nếu tự gia công, báo cáo về dự trữ.
Có nhiều loại tài liệu báo cáo hồ sơ NVL, chi tiết bộ phận dự trữ. Các báo cáo này gồm có báo cáo sơ bộ và báo cáo thứ cấp. Báo cáo sơ
bộ liên quan đến hoạch định và kiểm soát sản xuất và dự trữ NVL. Những báo cáo chủ yếu là:
- Lệnh phát đơn hàng hoặc lệnh sản xuất nếu tự gia công đối với từng loại NVL, linh kiện.
Chuyên đề tốt nghiệp 16
đề Thực Tập - Đơn hàng phát đi
- Những thay đổi của đơn hàng kế hoạch.
Báo cáo thứ cấp liên quan đến việc kiểm soát và hoạch định kết quả thực hiện trong quá trình sản xuất.
- Báo cáo kiểm soát, đánh giá hoạt động của hệ thống dự trữ. - Báo cáo về kế hoạch những trục trặc về chất lợng chậm đơn hàng hoặc
cung cấp những bộ phận không đúng yêu cầu.

2. Trình tự hoạch định nhu cầu NVL


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (79 trang)

×