1. Trang chủ >
  2. Kinh Tế - Quản Lý >
  3. Quản lý dự án >

Bíc 2. TÝnh tỉng nhu cÇu

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (354.28 KB, 79 trang )


đề Thực Tập
Từ nguyên tắc này, Xí nghiệp có thể lên kế hoạch tổng quát với nhiều phơng án vật t, sản xuất. Khi có đơn hàg cụ thể, dựa trên các nghiệp vụ đã thực
hiện, Xí nghiệp dễ dàng cho ra một lịch trình sản xuất hoàn chỉnh, có thể tiết
kiệm chi phí một cách tối đa. Cụ thể đợc phản ánh ở ví dụ trong phần II của bản chuyên đề..

2.2. Bớc 2. Tính tổng nhu cầu


Tổng nhu cầu chính là tổng số lợng dự kiến đối với một loại chi tiết hoặc NVL trong từng giai đoạn mà không tính đến dự trữ hiện có hạơc lợng sẽ
tiếp nhận đợc. Tổng nhu cầu hạng mục cấp 0 lấy ở lịch trình sản xuất. Đối với hạng mục cấp thấp hơn, tổng nhu cầu đợc tính trực tiếp số lợng phát đơn hàng
của hạng mục cấp cao hơn ngay trớc nó. Đó là nhu cầu phát sinh do nhu cầu thực tế về một bộ phận hợp thành
nào đó đòi hỏi tổng nhu cầu của các bộ phận, chi tiết bằng số lợng đặt hàng theo kế hoạch của các bộ phận trung gian trớc nó nhân với hệ số nhân nếu có.
2.3. Bớc 3: Tính nhu cầu thực Nhu cầu thực là tổng số lợng nguyên liệu, chi tiết cần thiết bổ sung
trong từng giai đoạn. Đại lợng này đợc tính nh sau: Nhu cầu thực = Tổng nhu cầu - Dự trữ hiện có + Dự trữ an toàn
Trong trờng hợp doanh nghiệp chấp nhận một tỷ lệ phế phẩm theo kế hoạch thì nhu cầu thực cần cộng thêm phần phế phẩm cho phép đó. Nhng để
đơn giản, chúng ta không tính đến yếu tố này. Dự trữ sẵn có là tổng dự trữ đang có ở thời điểm bắt đầu của từng thời
kỳ. Dự trữ sẵn có theo kế hoạch là số lợng dự trữ dự kiến có thể sử dụng để Chuyên đề tốt nghiệp
21 Cấp3
đề Thực Tập thoả mãn nhu cầu của sản xuất Đó là tổng của dự trữ còn lại từ giai đoạn tr
-
ớc cộng với số lợng sẽ tiếp nhận. Lợng tiếp nhận là tổng số bộ phận, chi tiết đủ đa vào sản xuất nhng cha
hoàn thành hoặc là số lợng đặt hàng mong đợi sẽ nhận đợc tại điểm bắt đầu của mỗi giai đoạn.
Đơn hàng phát ra theo kế hoạch là tổng khối lợng dự kiến kế hoạch đặt hàng trong từng giai đoạn. Lệnh đề nghị phản ánh số lợng cần cung cấp hay
sản xuất để thoả mãn nhu cầu thực. Lệnh đề nghị có thể là đơn đặt hàng đối
với các chi tiết bộ phận ngoài và là lệnh sản xuất nếu chúng đợc sản xuất tại doanh nghiệp. Khối lợng hàng hoá và thời gian của lệnh đề nghị đợc xác định
trong đơn hàng kế hoạch. Tuỳ theo chính sách đặt hàng có thể đặt theo lô hoặc theo kích cỡ.
Đặt hàng theo lô là số lợng hàng đặt bằng với nhu cầu thực. Đặt hàng theo kích cỡ là số lợng hàng đặt có thể vợt nhu cầu thực bằng cách nhân với 1
lợng cụ thể hoặc bằng đúng lợng yêu cầu trong thời điểm đó. Bất kỳ lợng vợt nào đều đợc bổ sung vào dự trữ hiện có của giai đoạn tiếp theo.

2.4. Bớc 4: Xác định thời gian phát đơn đặt hàng hoặc lệnh sản xuất.


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (79 trang)

×