1. Trang chủ >
  2. Kinh Tế - Quản Lý >
  3. Quản lý dự án >

Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (354.28 KB, 79 trang )


®Ị Thùc TËp Ngn cung cÊp NVL cđa xÝ nghiƯp bao gồm mua của các Công ty và t
nhân trong nớc.

2. Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu.


NVL tại xí nghiệp thép và vật liệu xây dựng gồm rất nhiều loại và nhiều thứ có nội dung kinh tế và công dụng khác nhau. Để có thể quản lý một cách
chặt chẽ và tổ chức tổng hợp, hoạch định chi tiết với từng loại cũng nh tiện lợi cho việc xác định cơ cấu vật liệu trong giá thành sảm phẩm, cần thiết phải nắm
rõ đợc tình hình công tác kế toán phân loại vật liệu trên cơ sở nội dung kinh tế, vai trò và tác dụng của tõng lo¹i NVL. T¹i xÝ nghiƯp hiƯn nay vËt liƯu đợc
phân loại nh sau: NVL chính TK 1521:
Là đối tợng lao động chủ yếu của xí nghiệp là cơ sở vật chất chủ yếu để hình thành lên sảm phẩm mới nh là phôi thép các loại
Vật liệu phụ TK 1522: Là đối tợng lao động tuy không cấu thành lên thực thể sảm phẩm. Nhng
vật liệu có tác dụng nhất định và cần thiết cho quá trình sản xuất sảm phẩm nh cáp PVC, que hàn, ống nối, giấy giáp
Nhiên liệu TK 1523: Là một loại vật liệu khi sư dơng nã cã t¸c dơng cung cÊp nhiƯt lợng cho
quá trình sản xuất kinh doanh. Nhiên liệu dùng trực tiếp vào quy trình công nghệ nh sản xuất than củi, củi khô, mỡ chịu nhiệt.
Phụ tùng thay thế sửa chữa TK 1524: Là chi tiết phục vụ máy móc, thiết bị mà xí nghiệp mua sắm, dự trữ phục vụ
cho việc sửa chữa các phơng tiện máy móc, thiết bị cho từng loại máy nh: vòng bi, dây culoa, bu lông, lò xo
Nguyên vật liệu khác TK 1528: Bao gồm: Chổi đánh xi, bột màu, xi măng trắng, ve đỏ , cáp điện.
Chuyên đề tốt nghiệp 43
đề Thực Tập Việc phân loại vật liệu giúp cho việc quản lý vật liệu đợc dễ dạng hơn.
Dựa trên cơ sở phân loại này, xí nghiệp theo dõi đợc số lỵng chÊt lỵng cđa tõng thø vËt chÝnh, vËt liƯu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế. Từ đó đề ra hình
thức hạch toán phù hợp.
Công tác quản lý vật liƯu: Xt ph¸t tõ viƯc chi phÝ vËt liƯu trong ®iỊu kiƯn kü tht hiƯn nay cßn chiÕm tû träng lớn trong giá thành sảm phẩm: đòi
hỏi công tác quản lý phải chặt chẽ, an toàn về số lợng cũng nh chất lợng, chủng loại ở tất cả các khâu từ thu mua, vận chuyển, bảo quản luôn phải đợc
đặt ra trong xí nghiệp. Chính vì vậy, quy chế quản lý vật liệu ở xí nghiệp rất đợc coi trọng ở
phòng kế toán vật. Thực tế chuyên viên theo dõi quản lý vật liệu, thống kê lu trữ cung cấp các số liệu chính xác, kịp thời về số liƯu nhËp xt vËt liƯu thùc tÕ
trong kú lỵng vËt t tồn kho. Công tác bảo quản và sử dụng vật liệu cũng đợc thực hiện một cách hợp
lý thông qua viƯc ¸p dơng c¸c biƯn ph¸p kü tht tỉ chøc vµ kinh tÕ. XÝ nghiƯp tỉ chøc kho tµng bến bãi thực hiện đúng chế độ bảo quản đối với từng loại
NVL. Bên cạnh đó, xí nghiệp sử dụng hợp lý và tiết kiệm NVL đảm bảo đúng nội dung thực hiện sử dụng vật liệu trong quá trình sản xuất, hạn chế sảm
phẩm hỏng, tránh đợc lợng mất mát h hỏng vật liệu. Thể hiện xí nghiệp tổ chức việc ghi chép, phản ánh tình hình xuất dùng và sử dụng vật liệu trong sản
xuất kinh doanh. Thùc hiƯn chÕ ®é thu mua theo ®óng tiến độ thời gian. Xí nghiệp tổ chức kho tàng bến bãi. Thực hiện đúng chế độ bảo quản với từng
nguyên vật liệu. Chế độ trách nhiệm vật liệu ở xí nghiệp đợc quy định rõ ràng, cán bộ
vật t có chế độ thu mua vật liệu, trớc hết phải kiĨm tra xem xÐt kü lìng chÊt l- ỵng vËt liệu, giá cả và phải chịu trách nhiệm về chất lợng sảm phẩm.
Thủ tục nhập xuất vật liệu đợc quản lý chặt chẽ và phải tuân thủ theo nguyên tắc tính cũ nhu cầu sử dụng phải xuất phát từ nhiệm vụ sản xuất, cụ
Chuyên đề tốt nghiệp 44
đề Thực Tập thể là sản xuất theo tháng. Căn cứ vào kế hoạch sản xuất của giám đốc xí
nghiệp duyệt và định mức chi phí NVL sản xuất sảm phẩm. Khi có nhu cầu
phát sinh, cán bộ phân xởng xuất kho lĩnh vật t do phòng kế toán lập, thủ kho căn cứ vào số lợng ghi trên phiếu lĩnh vật t để xuất kho. Trên phiếu lĩnh vật t
thực tế có ghi rõ ràng từng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất. Đánh giá vật liệu:
Là xác định giá trị của chúng theo nguyên tắc nhất định, về nguyên tắc ta thấy kế toán nhập, xuất, tồn kho NVL phải phản ánh theo giá thực tế.
Tại xí nghiệp, nguồn cung cÊp NVL chđ u do mua ngoµi. Do vËy, ®Ĩ thn tiƯn cho viƯc mua b¸n, xÝ nghiƯp ®· đánh giá NVL nh sau:
- Đối với NVL nhập kho: Giá NVL đợc bộ phận kế toán tính theo giá thùc tÕ cđa NVL nhËp kho bao gåm: Gi¸ mua theo hoá đơn nhập và chi phí
vận chuyển thực tế phát sinh khi mua bao gồm chi phí bỗc dỡ, vận chuyển, bảo quản vật t từ nơi mua về xÝ nghiƯp. Chi phÝ cđa bé phËn thu mua, bé phận
thu mua độc lập, công tác phí của cán bộ thu mua, giá trị vật t hao hụt nếu có trừ các khoản chiết khấu nếu có. Vật liệu nhập kho cđa xÝ nghiƯp chđ u tõ
ngn mua ngoµi, chi phí thu mua đã tính trong giá mua của NVL. Vì vậy mà hình thức mà xí nghiệp tổ chức thu mua NVL đã tính trong giá thu mua NVL,
nên trong khi vỊ nhËp kho, bé phËn kÕ to¸n cã thể tính ngay ra giá thực tế. - Đối với NVL xuất kho: Hàng ngày khi xuất kho NVL, các công tác kế
toán, giá trị vật liệu đều phải phối hợp kết hợp với nhau trong quá trình hoạt động. Vật liệu của xí nghiệp đợc sử dụng và sản xuất sản phẩm. Các loại vật
liệu này khi xuất kho phải kiểm tra cẩn thận về số lợng cũng nh chất lợng. Khi có nhu cầu về sản xuất vật t, các phân xởng phải báo cáo lên phòng kế hoạch
về sản xuất và tiêu hao vật t.
Biểu 1 Đơn vị XN Thép và VLXD
Phiếu nhập kho MÉu 01-VT
Q§ sè 1141-TCQD Chuyên đề tốt nghiệp
45
đề Thực Tập Ngày 5 tháng 2 năm 2001
Đơn vị bán hàng: Công ty dầu khí Hải Phòng Chứng từ số:
025228 Biên bản kiểm nghiệm
Nhập vào kho: NVL chính
Tên, nhãn hiệu, quy cách
Đơn vị tính
Số lợng Giá đơn vị
Thàn h tiền
Ghi chú
Xin nhập Thực nhập
Phôi thép 100 x 100 kg
116800 1750
204400000
Cộng 204400000
Cộng thành tiền: Viết băng chữ: Hai trăm linh bốn triệu bốn trăm nghìn đồng
Thủ kho Ngời giao
Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
Biểu 2 Đơn vị: XN Thép và VLXD
Phiếu nhập kho 193
Mẫu 01-VT QĐ số 1141-TCQD
Ngày 8 tháng 2 năm 2001
Đơn vị bán hàng: Công ty vận tải Thành Trang Chứng từ số:
025229
Chuyên đề tốt nghiệp 46
đề Thực Tập Biên bản kiểm nghiệm
Nhập vào kho: Nguyên liệu chính
Tên, nhãn hiệu, quy cách
Đơn vị tính
Số lợng Giá
đơn vị Thành tiỊn Ghi chó
Xin nhËp Thùc nhËp
Ph«i thÐp 60 x 60 kg
111241 111241
1620 180166680
Cộng 180166680
Cộng thành tiền: Viết băng chữ: Một trăm tám mơi triệu một trăm sáu sáu nghìn sáu trăm tám mơi đồng.
Thủ kho Ngời giao
Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
Biểu 3. Hoá đơn GTGT
Mẫu số 01 GTKT - 311 Liên 2 Giao cho khách hàng
BT99 - B No: 000336
Ngày 1 tháng 2 năm 2001
Đơn vị bán : Công ty dầu khí Hải Phòng Địa chỉ:
Chuyên đề tốt nghiệp 47
đề Thực Tập Điện thoại:
Họ tên ngời mua hàng: Nguyễn Văn Chuẩn
Đơn vị: XN Thép và VLXD Địa chỉ:
STT Tên hàng hoá, dịch vụ ĐV
Số lợng Đơn giá
Thành tiỊn A
B C
1 2
3 = 1 + 2 Ph«i thÐp 100 x 100
Kg 116800
1750 204400000
Céng tiỊn hµng: 204400000
Th st GTGT: 5 TiÒn thuÕ GTGT: 10220000
Tỉng céng tiỊn thanh to¸n 214620000
Sè tiỊn viÕt b»ng chữ: Hai trăm mời bốn triệu sáu trăm hai mơi sáu nghìn đồng
Ngời mua hàng Kế toán trởng
Thủ trởng đơn vị Ký, ghi họ tên
Ký, ghi họ tên Ký, ghi họ tên
Biểu 4. Hoá đơn GTGT
Mẫu số 01 GTKT - 311 Liên 2 Giao cho khách hàng
BT99 - B No: 000336
Ngày 6 tháng 2 năm 2001
Đơn vị bán : Công ty vận tải Thành Trang Địa chỉ:
Điện thoại: Họ tên ngời mua hàng:
Nguyễn Văn Chuẩn Chuyên đề tốt nghiệp
48
đề Thực Tập Đơn vị: XN Thép và VLXD
Địa chỉ:
STT Tên hàng hoá, dịch vụ ĐV
Số lợng Đơn giá
Thành tiền A
B C
1 2
3 = 1 + 2 Ph«i thÐp 60 x 60
kg 111241
1620 180166680
Céng tiỊn hµng: 180166680
Th st GTGT: 5 TiỊn th GTGT: 9008334
Tỉng cộng tiền thanh toán 189175014
Số tiền viết bằng chữ: Một trăm tám mơi chín triệu bảy mơi ngìn không trăm mời bốn đồng.
Ngời mua hàng Kế toán trởng
Thủ trởng đơn vị Ký, ghi họ tên
Ký, ghi họ tên Ký, ghi họ tên
Biểu 5 Đơn vị: XN Thép và VLXD
Phiếu xuất kho Mẫu 01-VT
Địa chỉ QĐ số 1141-TCQD
Ngày 16 tháng 2 năm 2001
Họ và tên ngời nhận hàng: Ông Ngô Hoàng Hoà
Phân xởng cán thép I
Lý do xuất kho: Sản xuất thÐp NVL chÝnh
STT Tªn, nh·n hiƯu, quy cách
Đơn vị tính
Số lợng Giá
đơn vị Thành
tiền Ghi
chú Yêu cầu
Thực nhập
Chuyên đề tốt nghiệp 49
đề Thùc TËp
01 02
Ph«i thÐp 100 x 100 Ph«i thÐp 60 x 60
kg kg
3600 10.000
3600 10.000
Cộng 13600
Biểu số 6 Đơn vị: XN Thép và VLXD
Hoá đơn kiểm phiếu xuất kho số 140
Ngày 20 tháng 2 năm 2001
Họ và tên ngời mua: Xuất tại kho:
Lệnh điều động số: Ngày đi
..\\ .\\
ngày đến
\\ ..\\
STT Quy cách sảm phẩm vật
t Đơn vị
tính Số lợng hay
träng lỵng Ghi chó
01 Phèi thÐp 60 x 60
Kg 49870
Chuyên đề tốt nghiệp 50
đề Thực Tập
Biểu số 7 Đơn vị: XN Thép và VLXD
Phiếu xuất kho Mẫu 02-VT
Địa chỉ QĐ
Tên nhãn hiệu sản phẩm: Phối thép 60 x 60
Đơn vị tính: kg
TT Chứng từ
Trích yếu Số lợng sản phẩm
Ký x¸c nhËn cđa kÕ to¸n
S N
NhËp Xt
Tån A
B C
D 1
2 3
Chuyên đề tốt nghiệp 51
đề Thực Tập
82
52
62
202 101
122
125
140 Tháng 1 năm 2001
Công ty dầu khí Hải Phòng
Công ty dầu khí Hải Phòng
Phân xởng cán thép I
Phân xởng cán thép I
111241
60.000
10.000
49870 50.000
161241
221241
Cộng T22001 60000
500642 490642
Biểu số 8 Đơn vị: XN Thép và VLXD
Phiếu xuất kho Mẫu 02-VT
Địa chỉ QĐ
Tên nhãn hiệu sản phẩm: Phối thép 100 x 100 Đơn vị tính: kg
TT Chứng từ
Trích yếu Số lợng sản phẩm
Ký xoá nhãn của kế toán
S N
Nhập Xuất
Tồn A
B C
D 1
2 3
Chuyên đề tốt nghiệp 52
đề Thực Tập
52
52
112
202 93
138
87
125 Tháng 1 năm 2001
Công ty vận tải Thành Trang
Phân xởng cán thép I
Công ty vận tải Thành Trang
Phân xởng cán thép I
116800
36000 68590
45600 49500
Céng T22001 162400 164590 47310
BiĨu sè 9: B¸o c¸o tån kho vËt liƯu chÝnh
STT Tªn vËt t sản phẩm
Đơn vị
tính Tồn T1
Nhập T2 Xuất T2
Tồn T2
Chuyên đề tốt nghiệp 53
đề Thực Tập
3
4
5
… Ph«i 60 x 60
Ph«i 100 x 100
Ph«i 85 x 85 Kg
Kg
Kg 50.000
49000
37000 500642
162400
183170 490642
164490
154720 60.000
47310
65450
B. Một số nguyên tắc cung ứng NVL đợc áp dụng tạo xí nghiệp. 1. Cung ứng vật t theo số lợng
Yêu cầu đầu tiên đối với việc cung ứng NVL cho sản xuất là phải đảm bảo đủ về số lợng. Nghĩa là, nếu cung cấp với số lợng quá lớn, d thừa sẽ gây ra
ứ đọng vốn nếu không phải là NVL có tính chất thời vụ. Nhng ngợc lại nếu
cung cấp không đủ về số lợng sẽ ảnh hởng đến tính liên tục của quá trình sản xuất, kinh doanh. Thực tế cho thấy, các doanh nghiệp không hoàn thành
nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh phần lớn là do thiếu NVL. Trong thực tế, xí nghiệp đã tiến hành phân tích tình hình cung ứng NVL
theo tỷ lệ hoàn thành kế hoạch:
Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch cung ứng NVL
loại i i=
n i,
=
Số lợng NVL loại i thực tế nhập kho trong kỳ Số lợng NVL loại i cần mua theo kế hoạch trong kỳ
Số lợng NVL loại i i=
n i,
cần mua theo kế hoạch trong kỳ đợc xác định bằng nhiều cách. Xí nghiệp áp dụng cách tính lợng NVL cần dùng theo
số lợng thành phẩm hoặc chi tiết cần sản xuất trong kỳ.
Chuyên đề tốt nghiệp 54
đề Thực TËp M
i
= q . mi M
i
: Nhu cÇu vỊ sè lợng loại NVL i trong kỳ q: Số lợng sảm phẩm hay chi tiết sản xuất trong kỳ
mi: Định mức hao phí NVL i cho một đơn vị sảm phẩm hoặc chi tiết.
Ví dụ: Trong tháng 52002 xí nghiệp nhập số lợng thép thô
16 loại 3: 700574 kg để sản xuất cửa thép cho Công ty XD 26 - BqP
- Định mức hao phí NVL thép thô này cho 4 đơn vị sảm phẩm cửa thép là: 1946 kg.
- Số lợng của thép cần sản xuất là: 350
Tỷ lƯ hoµn thµnh kÕ hoạch cung ứng về khối lợng NVL loại thép thô
= 700574
=
1,0285
350 x 1946
Hay việc thu mua NVL vợt kế ho¹ch 2,85

2. Cung øng vËt t theo chđng lo¹i


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (79 trang)

×