1. Trang chủ >
  2. Kinh Tế - Quản Lý >
  3. Quản lý dự án >

Cung ứng về mặt chất lợng Cung ứng vật t theo tính chất kịp thời

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (354.28 KB, 79 trang )


đề Thực Tập vào nhóm hoặc loại vật liệu đạt tû lÖ thÊp nhÊt vËt liÖu C. Do vËy, khả
năng kỳ tới, doanh nghiệp chỉ có thể hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch sản xuất
cao nhất là 42. Thực tế xí nghiệp đạt 40 trong tháng 6 năm 2002
Đó gọi là hệ số sử dụng đồng bộ

4. Cung ứng về mặt chất lợng


Thực tế xí nghiệp chỉ áp dụng phơng pháp chỉ số chất lợng NVL I
CL
, bỏ qua phơng pháp hệ số loại không phù hợp. Chỉ số chất lợng NVL là tỷ số
giữa giá bán buôn bình quân của NVL thực tế với giá bán buôn bình quân
cung ứng theo kế hoạch
Chất lợng
=
M
iK
S
iK
M
iK
M
iK
: Khối lợng NVL từng loại theo cấp bậc chất lợng loại i kỳ thực tế và kỳ hạch toán tính theo đơn vị hiện vật
S
iK
: Đơn giá NVL từng loại theo cấp bậc chất lợng loại i kỳ hạch toán Chất lợng càng lớn hơn 1 chứng tỏ chất lợng NVL thực tÕ nhËp kho
cµng cao.
VÝ dơ: Cã sè liƯu cđa xÝ nghiệp tháng 82002
Thép th- ờng tròn
Giá mua bình quân 1 lần
1000đ Số cần cung ứng
Số thực nhập Số lợng
tấn Thành tiền
1000đ Số lợng
tấn Thành tiền
1000đ
Loại I 90
60 7000
80 9000
Loại II 80
40 3800
30 2600
Loại III 70
30 2600
30 3500
Cộng 130
13400 140
15100
Chuyên đề tốt nghiệp 57
®Ị Thùc TËp
I
CL
=
04 ,
1 07
, 103
85 ,
107 :
140 15100
=
Theo kÕ ho¹ch:
79 ,
130 130
13400 =
x
Theo thùc tÕ:
82 ,
140 130
15100 =
x
Nh vậy chất lợng cung ứng thép thờng tròn thực tế tốt hơn so với kế hoạch

5. Cung ứng vật t theo tính chất kịp thời


Tháng 82001, có số liệu sau ở các xí nghiệp.
Nguồn vật t Ngày
nhập Số lợng
tiền Đảm bảo nhu cầu
trong tháng Còn lại không
cần dùng trong tháng
Số lợng Số ngày
1. Tồn đầu tháng 14 60
60 12
- 2. NhËp lÇn 1
154 40
40 8
- 3. NhËp lÇn 2
294 110
10 2
100 Tổng cộng
210 110
22 100
Xí nghiệp đã tiêu dùng cho sản xuất sảm phẩm bình quân trong một ngày đêm là 5 tấn thì nhu cầu về vật t A trong tháng là 150 tấn. Vậy số tồn đầu
tháng là 60 tấn có thể đảm bảo cho sản xuất trong 12 ngày, nhng vì đến ngày 154 mới nhập đợc vật t, nên 2 ngày 13 và 144 không có vật t để sản xuất.
Nhập lần thứ hai vào ngày 294 nhng đến ngày 284 không có vật t để sản xuất
Chuyên đề tốt nghiệp 58
đề Thực Tập 6 ngày. Vậy, do nhập vật t không kịp thời theo yêu cầu của sản xuất, nên
trong tháng 4 số ngày đảm bảo vật t để sản xuất chỉ có 22 ngày, còn 8 ngày
doanh nghiệp phải ngừng sản xuất vì không có vật t. Trong đó, số lợng vật t hiện có của doanh nghiệp tính cả trong tháng 4 là 210 tấn. Vợt nhu cầu là 60
tấn. Điều này cho thấy, khi phân tích tình hình cung ứng vật t không phải chỉ thông qua các chỉ tiêu về số lợng, chủng loại, chất lợng mà còn phải xem xét
các chỉ tiêu khác nữa

6. Cung ứng vật t theo tiến độ và nhịp độ cung ứng.


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (79 trang)

×