1. Trang chủ >
  2. Kinh Tế - Quản Lý >
  3. Quản lý dự án >

Dự trữ theo thời vụ Tình hình sử dụng khối lợng NVL vào sản xuất sảm phẩm.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (354.28 KB, 79 trang )


đề Thực Tập Dự trữ thờng xuyên dùng để đảm bảo vật t cho sản xuất của xí nghiệp đ-
ợc tiến hành liên tục với điều kiện là lợng vật t thực tế nhập vào và lợng vật t thực tế xuất ra hàng ngày trùng với kế hoạch.

2. Dự trữ bảo hiểm


Xí nghiệp chỉ áp dụng trong các trờng hợp: - Mức tiêu dùng vật t bình quân trong 1 ngày đêm thực tế cao hơn so với
kế hoạch. Điều này thờng xảy ra khi có sự thay đổi kế hoạch sản xuất theo chiều sâu hoặc kế hoạch sản xuất không thay đổi nhng mức tiêu hao NVL tăng
lên.
- Lợng vật t nhập giữa 2 kỳ cung ứng nèi tiÕp nhau thùc tÕ Ýt h¬n so víi kÕ hoạch trong khi mức tiêu dùng và lợng vật t vÉn nh cò
- Chu kú cung øng gi÷a hai kú cung ứng nối tiếp nhau thực tế dài hơn so với kế hoạch.
Trên thực tế tình hình dự trữ bảo hiểm chủ yếu là do nguyên nhân cung ứng vật t không ổn định. Chính vì thế, xí nghiệp phải tổ chc khâu cung ứng để
đảm bảo đến mức tối đa dự trữ bảo hiểm, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động.

3. Dự trữ theo thời vụ


Phơng pháp này thờng áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất theo thời điểm. Xí nghiệp tuy nhiên có áp dụng phơng pháp này vào thời điểm sản xuất
đặc biệt cuối cùng tháng, quỹ

D. Tình hình sử dụng NVL vào sản xuất sảm phẩm của xí nghiệp.


Sử dụng tiết kiệm NVL là một trong những mục tiêu cơ bản để giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sảm phẩm, tăng mức lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Bởi vậy, việc phân tích tình hình sử dụng NVL vào sản xuất sảm phẩm đợc xí
nghiệp tiến hành thờng xuyên định kỳ trên các mặt. Khối lợng NVL, định mức tiêu hao NVL để sản xuất ra đơn vị sảm phẩm.

1. Tình hình sử dụng khối lợng NVL vào sản xuất sảm phẩm.


Chuyên đề tốt nghiệp 60
đề Thực Tập Chỉ tiêu lợng NVL dùng cho sản xuất sảm phẩm của xí nghiệp.
Lợng NVL dùng sản xuất
sảm phẩm
=
Lợng NVL xuất cho sản xuất
sảm phẩm -
Lợng NVL còn lại cha hoặc
không dùng đến Lợng NVL còn lại cha dùng đến cuối kỳ kiểm kê thờng có sự chênh
lệch không đáng kể. Nếu lợng NVL còn lại cha hoặc không dùng đến bằng 0, thì:
Lợng NVL dùng cho sản xuất sản phẩm = Lợng NVL xuất cho sản xuất sản phẩm
Mức biến động tuyệt đối
=
Khối lợng NVL tiêu dùng thực tế
x
100 Khối lợng NVL kỳ kế hoạch
Ví dụ: Đơn vị: tấn
Vật liệu Năm Tháng
KLNVL dùng thực tế Kế hoạch
Thép tròn 2001 6
625 600
Gang thô 2002 4
428 540
Mức biến động tuyệt đối tháng 62001 =
6 ,
104 100
600 625
= x
Mức biến động tuyệt đối tháng 42001 =
25 ,
79 100
540 428
= x
Nh vậy, khối lợng NVL tiêu dùng thùc tÕ cho s¶n xuÊt s¶m phÈm thùc tÕ so với kế hoạch 62001 tăng 4,16, 42002 giảm 20,75
Và nh thế theo số tuyệt đối thì 62001 xí nghiệp đã sử dụng NVL không tiết kiệm so với tháng 42002.
Chuyên đề tốt nghiệp 61
đề Thực Tập Ngoài ra còn phơng pháp phân tích mức tiêu dùng NVL cho sản xuất
đơn vị sảm phẩm, tổng mức chi phí NVL cho sản xuất sảm phẩm. Chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất nhỏ, lẻ hoặc các sảm phẩm mang tính nông
sản, thực phẩm.
E. Tình hình thực tế công tác hoạch định nhu cầu NVL tại xí nghiệp. 1. Tình hình chung về nhu cầu NVL tại xí nghiệp.
Theo nh số liệu đã thu thập và phân tích ở trên tình hình nhu cầu NVL gần đây là tơng đối tốt, cụ thể 2 năm gần nhất 2002, 2003.
Xí nghiệp đã vận dụng nhiều khả năng khác nhau cho hoạt động hoạch định nhu cầu chiến lợc. Tất cả đều dựa trên cơ sở phân tích hoạt động cung ứn
chi tiết trong năm cũng nh các năm trớc đó.

2. Thực tế công tác hoạch định nhu cầu NVL tại xí nghiệp.


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (79 trang)

×