1. Trang chủ >
  2. Kinh Tế - Quản Lý >
  3. Quản lý dự án >

Thực tế công tác hoạch định nhu cầu NVL tại xí nghiệp.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (354.28 KB, 79 trang )


đề Thực Tập Ngoài ra còn phơng pháp phân tích mức tiêu dùng NVL cho sản xuất
đơn vị sảm phẩm, tỉng møc chi phÝ NVL cho s¶n xt s¶m phÈm. Chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất nhỏ, lẻ hoặc các sảm phẩm mang tính nông
sản, thực phẩm.
E. Tình hình thực tế công tác hoạch định nhu cầu NVL tại xí nghiệp. 1. Tình hình chung về nhu cầu NVL tại xí nghiệp.
Theo nh số liệu đã thu thập và phân tích ở trên tình hình nhu cầu NVL gần đây là tơng đối tốt, cụ thể 2 năm gần nhất 2002, 2003.
Xí nghiệp đã vận dụng nhiều khả năng khác nhau cho hoạt động hoạch định nhu cầu chiến lợc. Tất cả đều dựa trên cơ sở phân tích hoạt động cung ứn
chi tiết trong năm cũng nh các năm trớc đó.

2. Thực tế công tác hoạch định nhu cầu NVL tại xí nghiệp.


Thực tế xí nghiệp đã áp dụng mô hình hoạch định nhu cầu NVL MRP, nhng dới dạng đã đợc điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện của xí nghiệp.
a. Trong sơ đồ quy trình hoạch định: Đầu vào: xí nghiệp có thêm hồ sơ mức độ tơng quan của các yếu tố
đầu vào. Nó phản ánh việc dự báo về khả năng đáp ứng nhu cầu cũng nh mức độ
tơng thích với các yếu tố đầu ra. Quá trình xử lý: xí nghiệp dùng chơng trình máy tính MRP nh sau:
- Hồ sơ hoá đơn NVL, hồ sơ NVL dự trữ và hồ sơ mức độ tơng quan của
các yếu tố đầu vào đợc thực hiện bằng chơng trình quản lý Word accss và Power point.
- Lịch trình sản xuất đợc thực hiện bằng phầm mềm quản lý Eras Đầu ra: xí nghiệp không áp dụng việc báo cáo nhu cầu NVL hàng
ngày mà thực hiện 2 tuần một lần cho hoạt động sản xuất. b. Trình tự hoạch định nhu cầu
Bớc 1: Phân tích kết cấu sảm phẩm. Chuyên đề tốt nghiệp
62
đề Thực Tập Xí nghiệp ngoài việc phân loại nhu cầu thành nhu cầu độc lập và nhu
cầu phụ thuộc còn phân thành nhu cầu thiết yếu trong từng giai đoạn. Cụ thể là trong 3 tháng đầu năm, các quý
Nhằm tạo ra sự liên tiếp trong quá trình hoạch định giúp cho việc hoạch định chi tiết, tránh tình trạng thiếu hụt NVL trong quá trình sản xuất.
Bớc 2: TÝnh tỉng nhu cÇu: Thùc tÕ, xÝ nghiƯp dïng phÇn mềm kế toán Excel cập nhật thờng xuyên
nhu cầu các tháng, quý. Trên cơ sở đó tỉnh tổng nhu cầu thực tế áp dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh cđa xÝ nghiƯp.
Bíc 3: TÝnh nhu cÇu thùc. XÝ nghiƯp lo¹i trõ mét tû lƯ phÕ phÈm theo kÕ hoạch không cần thiết
nên nhu cầu thực không có thêm phÇn phÕ phÈm. Nhu cÇu thùc = Tỉng nhu cÇu - Dự trữ hiện có + Dự trữ an toàn
Bớc 4: Xác định thời gian phát đơn hàng hoặc lệnh sản xuất. Thực tế xí nghiệp xác định thời gian phải đặt hàng hoặc tự sản xuất =
Thời điểm cần có - Khoảng thời gian cung ứng hoặc sản xuất cần thiết đủ để cung cấp đúng lợng hàng yêu cÇu.
VÝ dơ: Cã sè liƯu sau ë xÝ nghiƯp.
Trong kÕ hoạch năm 2002, xí nghiệp nhận đợc 2 đơn đặt hàng làm cửa sắt cỡ lớn cho Công ty xây dựng cơ giới 26 - Bộ quốc phòng. Cụ thể:
Làm 2000 chiếc giao vào tuần thứ 4 và 300 chiếc giao vào tuần thứ 8. Mỗi cánh gồm 4 thanh thÐp
φ 32 vµ 2 khung cã kÝch thíc 2 x 3m
Các thanh thép đợc sản xuất tại xí nghiệp, mỗi thành mất 1 tuần. Khung đợc nhập ngoài với thời gian cung ứng là 2 tuần.
Việc lắp ráp cánh cửa mất 1 tuần. Có lịch tiếp nhận dự trữ ban đầu của tuần 1 là 100 thanh thép.
Thực tế xí nghiệp đã hoạch định theo phơng pháp lợng đặt hàng theo lô nhu cầu thực
Chuyên đề tốt nghiệp 63
đề Thực Tập Xây dựng lịch trình sản xuất:
Tuần 1
2 3
4 5
6 7
8 Số l-
ợng 200
300
Xác định kết cấu sản phẩm.
Thời gian biểu lắp ráp
Tuần 1 T2
T3 T4
T5 T6
T7 T8
Sản xuất sản xuất
thanh thép thanh thép
Lắp ráp Lắp ráp
cánh cửa cánh cửa
Mua khung Mua khung
Bởi vì phải có 200 cánh cửa để giao vào đầu tuần thứ 4 và do không có dự trữ sẵn có vào thời kỳ đó nên nhu cầu thực sẽ là 200 cánh cửa. Lịch tiếp
nhận ca tuần thứ 4 sẽ là 200 cánh cửa. Do việc lắp ráp tốn 1 tuần nên lịch đặt
hàng phát ra vào đầu tuần thứ 3. Cũng tơng tự nh vậy ta có lịch đặt hàng phát ra vào ®Çu tn thø 7 ®Ĩ tn thø 8 cã 300 cánh cửa. Lịch đặt hàng phát ra vào
đầu tuần thứ 3, nghĩa là ở thời điểm đó tổng nhu cầu phải có 200 x 2 = 400
Chuyên đề tốt nghiệp 64
Khung 2 Cánh cửa
Thanh thép 4
đề Thực Tập khung. Do không có dự trữ mong đợi nên nhu cầu thực là 400 khung vào đầu
tuần thứ 3. Nhng thời gian đặt hàng vì phải mua ngoài mất 2 tuần nên phải đặt
hàng vào tuần thứ nhất. Tơng tự nh vậy có tổng nhu cầu và nhu cầu thực đối với đơn hàng 300 cánh cửa là bằng nhau và bằng 600 khung. Thời gian đặt
hàng phải vào đầu tuần thứ 5. Đối với các thanh thép khi xét đơn hàng 200 cánh cửa cũng cần phải có
800 thanh vào đầu tuần thứ 3. ở đây do có 100 thanh dự trữ nên nhu cầu thực là: 800 - 100 = 700 thanh. Ta phải phát đơn hàng theo kế hoạch vào đầu tuần
thứ 3 và lịch sản xuất bắt đầu tuần thứ 2. Tơng tự với đơn hàng cánh cửa 300 phải phát lệnh đơn hàng vào đầu
tuần thứ 7 với tổng nhu càu là 1200 thanh và lệch sản xuất 1200 thanh phải bắt đầu từ tuần thứ 6.
Chuyên đề tốt nghiệp 65
đề Thực Tập
Đặt hàng theo lô nhu cầu thực
Tuần 1
2 3
4 5
6 7
8 Số lợng
200 300
Cánh cửa
Thời
gian lắp ráp
bằng 1 tuần
Tổng nhu cầu 200
300 Lợng tiếp nhận theo tiến độ
Dự trữ hiện có Nhu cầu thực
200 300
Lợng tiếp nhận đặt hàng theo kế hoạch
200 300
Lợng đơn hàng phát ra theo kế hoạch
200 300
Khung cửa
Thời gian
lắp ráp bằng
2 tuần Tổng nhu cầu
400 600
Lợng tiếp nhận theo tiến độ Dự trữ hiện có
Nhu cầu thực 400
600 Lợng tiếp nhận đặt hàng theo
kế hoạch 400
600 Lợng đơn hàng phát ra theo
kế hoạch 400
600
Chuyên đề tốt nghiệp 66
đề Thực Tập
Thanh gỗ
Thời
gian sản
xuất bằng
1 tuần Tổng nhu cầu
800 1200
Lợng tiếp nhận theo tiến độ 100
Dự trữ hiện có 100 100 100
Nhu cầu thực 700
1200 Lợng tiếp nhận đặt hàng theo
kế hoạch 700
1200 Lợng đơn hàng phát ra theo
kế hoạch 700
1200
3. Phơng pháp xác định kích cỡ lô hàng 3.1. Mua theo l«

Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (79 trang)

×