1. Trang chủ >
  2. Kinh Tế - Quản Lý >
  3. Quản lý dự án >

Tình hình chung về hoạt động kinh doanh của Công ty

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (273.85 KB, 37 trang )


III. kết quả kinh doanh của Công ty


1. Tình hình chung về hoạt động kinh doanh của Công ty


Trong mấy năm gần đây, đất nớc ta đang bớc chuyển mình mạnh mẽ, tất cả đầu t nhân lực, vật lực cho tiến trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc.
Trong dòng chảy sôi sục đó, Công ty đã tung mình phát huy và thể hiện khả
năng vốn có của mình trong phong trào SXKD ổn định và nâng cao ®êi sèng x· héi. HiƯn nay víi ®éi ngò c«ng nhân viên là 50 ngời và tổng nguồn vốn trên 10
tỷ đồng Công ty đã tạo lập đợc cho mình một cơ sở vật chất kỹ thuật và đội ngũ lao động tơng đối ổn định làm tiền đề cho những bớc tiến trong tơng lai. Khả
năng về vốn là yếu tố vật chất nền tảng để Công ty đầu t và nâng cao năng lực sản xuất, đáp ứng nhu cầu thị trờng. Tình hình tài chính lành mạnh cho phép
Công ty đẩy mạnh sản xuất, duy trì và mở rộng thị trờng kinh doanh trong tơng lai.
Bảng 1: Bảng giá trị đầu t máy móc thiết bị của Công ty TNHH In Bao bì Thái Lợi
Đơn vị : triệu đồng Năm
Nguyên giá Giá trị còn lại
2001 6.472,3
5.478,5 2002
7.995,3 4.579,9
2003 8.600,0
5.074,6
Bảng 2: Bảng nguồn vốn kinh doanh các năm
Đơn vị : Triệu đồng Chỉ tiêu
2001 2002
2003 -Vốn Kinh doanh
799.815.230 859.472.923
887.152.990 -Vèn tù bỉ sung
459.842.230 509.134.027
541.354.490
Nh vËy cã thĨ khẳng định rằng, việc đầu t máy móc thiết bị và tăng vốn kinh doanh là yếu tố then chốt cho Công ty để nâng cao sản lợng sản phẩm, tức
là Công ty đã thực hiện đầu t theo chiều rộng. Qua bảng trên ta thấy: Để tạo vốn sản xuất kinh doanh, ngoài nguồn vốn tự có Công ty đã thực hiện nhiều hình
thức huy động vốn khác nhau nh vay ngắn hạn ngân hàng bổ sung vốn lu động, vay dài hạn ngân hàng để đầu t máy móc thiết bị.
Với năng lực sản xuất trên kết hợp với đội ngũ kỹ thuật và công nhân lành nghề, Công ty đã thực hiện sản xuất cho những hợp đồng kinh tế lớn, đem
lại doanh thu và lợi nhuận ngày càng cao. Riêng 3 năm trở lại đây, một điểm đáng chú ý là các chỉ tiêu trong SXKD
đã đạt đợc mức tăng ổn định nh dự kiến. Đây có thể coi là một tiến bộ đáng biểu dơng của Công ty, là một cố gắng rất lớn của tập thể cán bộ công nhân
viên.
Bảng 3: Kết quả kinh doanh qua các năm 2001 2003
Đơn vị: Triệu đồng
TT Chỉ tiêu
2001 2002
2003
1 Tổng doanh thu 6851,50
6969,90 7689,79
2 Chiết khấu bán hàng 30,00
38,10 37,90
3 Giảm giá bán hàng 55,30
67,00 80,00
4 Doanh thu thuần 6630,87
6727,51 6815,40
5 Giá vốn hàng bán 5504,40
5549,20 5603,60
6 Lợi nhuận gộp 1126,47
1178,31 1211,80
7 Chi phí quản lý doanh nghiệp 868,03
899,70 907,70
8 Lợi nhuận thuần HĐ SXKD 58,44
278,61 304,10
9 Tổng lợi nhuận trớc thuế 278,30
299,20 330,80
10 Th thu nhËp 89,04
955,76 105,80
11 Lỵi nhn sau th 189,20
203,44 225,00
Qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh trên cho ta thÊy : - Tỉng doanh thu cđa C«ng ty tăng theo thời gian và tăng mạnh vào năm
2003, nh ta thấy ở bảng trên tổng doanh thu tăng từ năm 2001 đến 2002 là 118.4 triệu đồng trong khi đó đến năm 2003 tổng doanh thu tăng 719.89 so với
năm 2002, Đây là dấu hiệu tốt thể hiện khả năng tiêu thụ và tăng lợi nhuận của
Công ty, cùng với sự tăng lên của tổng doanh thu, giá vốn hàng hoá bán cũng tăng lên, năm 2002 giá vốn hàng hoá tăng 44.8 triệu đồng so với năm 2001 và
giá vốn hàng hoá tăng 54.41 triệu đồng phản ánh mức độ tăng đầu t cho sản xuất kinh doanh. Đồng thời khi doanh thu tăng lên có kèm theo sự tăng lên của
giá vốn hàng bán thì có nghĩa là việc doanh thu tăng lên một phần là do tăng mức đầu t cho sản xuất kinh doanh.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp của Công ty cũng tăng lên theo thời gian từ năm 2001 đến năm 2002 tăng 31.67 triệu đồng và từ năm 2002 đến năm 2003
chi phí quản lý tăng 8 triệu đồng ta thấy mức độ tăng của khoản mục chi phí này giảm dần, tạo nên khả năng tiết kiệm chi phí của Công ty để tăng lợi nhuận.
- Lợi nhuận của Công ty tăng lên qua các năm và mức tăng lớn dần. Từ năm 2001 đến năm 2002 tăng 14.24 triệu đồng, từ năm 2002 đến năm 2003
tăng 21.5 triệu đồng. Kết quả này phản ánh tốc độ tăng lên của chi phí thấp hơn tốc độ tăng lên của doanh thu qua các năm nên lợi nhuận tạo ra tăng dần.
Qua đó ta có thể nhận định sơ bộ rằng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đang trên đà phát triển, bộc lộ những khả năng mở rộng sản xuất kinh
doanh tốt trong tơng lai. Lợi nhuận của Công ty biến động tăng qua các năm thông qua việc tăng doanh thu và tiết kiệm chi phí kết hợp với tăng đầu t cho
quá trình sản xuất kinh doanh.

2. Cơ sở vật chất trang thiÕt bÞ:


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (37 trang)

×