1. Trang chủ >
  2. Kinh Tế - Quản Lý >
  3. Quản lý dự án >

Cơ sở vật chất trang thiết bị: Quy trình sản xuất: Về số lợng sản phẩm - tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH In Bao bì Thái Lợi

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (273.85 KB, 37 trang )


Công ty, cùng với sự tăng lên của tổng doanh thu, giá vốn hàng hoá bán cũng tăng lên, năm 2002 giá vốn hàng hoá tăng 44.8 triệu đồng so với năm 2001 và
giá vốn hàng hoá tăng 54.41 triệu đồng phản ánh mức độ tăng đầu t cho sản xuất kinh doanh. Đồng thời khi doanh thu tăng lên có kèm theo sự tăng lên của
giá vốn hàng bán thì có nghĩa là việc doanh thu tăng lên một phần là do tăng mức đầu t cho sản xuất kinh doanh.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp của Công ty cũng tăng lên theo thời gian từ năm 2001 đến năm 2002 tăng 31.67 triệu đồng và từ năm 2002 đến năm 2003
chi phí quản lý tăng 8 triệu đồng ta thấy mức độ tăng của khoản mục chi phí này giảm dần, tạo nên khả năng tiết kiệm chi phí của Công ty để tăng lợi nhuận.
- Lợi nhuận của Công ty tăng lên qua các năm và mức tăng lớn dần. Từ năm 2001 đến năm 2002 tăng 14.24 triệu đồng, từ năm 2002 đến năm 2003
tăng 21.5 triệu đồng. Kết quả này phản ánh tốc độ tăng lên của chi phí thấp hơn tốc độ tăng lên của doanh thu qua các năm nên lợi nhuận tạo ra tăng dần.
Qua đó ta có thể nhận định sơ bộ rằng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đang trên đà phát triển, bộc lộ những khả năng mở rộng sản xuất kinh
doanh tốt trong tơng lai. Lợi nhuận của Công ty biến động tăng qua các năm thông qua việc tăng doanh thu và tiết kiệm chi phí kết hợp với tăng đầu t cho
quá trình sản xuất kinh doanh.

2. Cơ sở vật chất trang thiết bị:


Hiện nay, quy mô và năng lực sản xuất của Công ty ngày càng phát triển theo hớng đa dạng hoá công nghệ, tự chủ trong sản xuất kinh doanh kết hợp đầu
t cho dịch vụ sau này:
- Tổng diện tích mặt bằng nhà xởng của công ty là 639 m2. - Các loại máy móc thiết bị mà công ty dùng để sản xuất ra sản phẩm là
các hệ thống máy chuyên dùng cho ngành sản xuất bao bì màng ghép phức hợp, gồm có các hệ thống máy nh sau:
Hệ thống máy in ống đồng sản xuất tại Đài Loan theo công nghệ của Đức và NhËt: gåm cã 7 bé phËn in, chØnh vµ chång màu tự động. Công suất
200mphút. In đợc trên các màng OPP, MCPP, PE, AL...
Hệ thống máy ghép đợc sản xuất tại Hàn Quốc theo công nghệ của Mỹ và Nhật có thể ghép đợc nhiều loại màng với nhau thành màng ghép phức hợp
công suất 180mphút. Hệ thống máy chia đợc sản xuất tại Hàn Quốc công suất 250mphút dùng
để chia các loại màng phức hợp thành cuộn nhỏ theo yêu cầu. Hệ thống máy làm thành phẩm túi bao bì: Làm đợc nhiều loại túi đa dạng
nh: túi ép 03 biên, túi dán lng, dán hông, túi Ziper túi đứng với công suất 60 túiphút cho mỗi máy.
Hệ thống máy làm thành phẩm giấy: Gồm có máy bế hộp, máy tạo vân giấy và máy làm lịch, ép nhũ vàng.
Nguyên vật liệu: Nguyên vật liệu chủ yếu cho công nghệ bao bì màng ghép phức hợp là
các loại màng, hạt nhựa, keo. Dạng chủ yếu nguyên vật liệu đều là nhập khẩu từ các nớc Châu Âu, á và Mỹ.
Nguyên vật liệu chính gồm có: + Các loại màng: OPP, PE, MCPP.....
+ Các loại hạt nhựa: OPP, PE, MCPP....
+ Các loại hạt nhựa: PP, PE, PVC + Các loại hoá chất dung môi: Toluen, Ea, Cồn, Keo
+ Các loại mực in: mực OPP, PE, PET

IV. Tình hình sản xuất và tiêu thụ của công ty


1. Quy trình sản xuất:


Sơ đồ quy trình sản xuất bao bì màng ghép phức hợp KHC
TRC IN IN
Ghép màng
TO MU
CHIA CUN
Thành phẩm
Làm túi Túi 3 biên
Túi dán lng

2. Về số lợng sản phẩm - tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH In Bao bì Thái Lợi


Ngày nay cùng với sự phát triển của ngành công nghiệp chế biến, sản phẩm chế biến ngày càng đa dạng do đó nhu cầu về sản phẩm bao bì cũng ngày
càng tăng. Ngoài việc bảo quản sản phẩm tốt chế biến bên trong bao bì còn làm đẹp về mẫu mã bên ngoài của sản phẩm.
Sản phẩm của Công ty tơng đối đa dạng về kích thớc, mẫu mã nhng đợc chia thành các nhóm chính nh sau:
Nhóm thực phẩm ăn liền chủ yếu là màng ghép 2 lớp: Mì ăn liền, cháo... Nhóm bánh kẹo chủ yếu là màng ghép 2 và 3 lớp:
Bảng 4: Số lợng sản phẩm tiêu thụ qua 3 năm từ năm 2001 2003
Đơn vị : Triệu m
2
Stt Tên sản phẩm
2001 2002
2003 tăng
0201 0302
01 Bao bì mì ăn liền
17 17,5
16 2,94
-8,57 02
Bao bì bánh kẹo 13
17 18
30,77 5,88
03 Bao bì tr c phê
14
15 15
7,14 04
Các sản phẩm khác 5
6 6,5
20 8,33
Qua bảng ta thấy chỉ có sản phẩm bao bì mì ăn liền năm 2003 có giảm so với năm 2002 còn lại các sản phẩm khác năm sau đều bằng hoặc tăng hơn so
với năm trớc. Sản phẩm bao bì mì ăn liền tiêu thụ năm 2002 tăng 2,94 so với năm 2001, năm 2003 lại giảm 8,57 so với năm 2002. Sản phẩm bao bì bánh
kẹo tiêu thụ năm 2002 tăng 30,77 so với năm 2001 và năm 2003 tăng 5,88 so với năm 2002. Sản phẩm bao bì trà cà phê tiêu thụ năm 2002 tăng 7,14 so
với năm 2001 nhng năm 2003 không tăng so với năm 2002. Còn sản phẩm các loại bao bì khác năm 2002 tiêu thụ tăng 20 so với 2001 và năm 2003 tăng
8,33 so với 2002.
Trong các loại sản phẩm của công ty thì trong 2 năm 2001 và 2002 thì bao bì mì ăn liền chiếm số lợng lớn nhất, nhng năm 2003 bao vì bánh kẹo
chiếm số lợng lớn nhất. Điều này chứng tỏ chứng tỏ cơ cấu các sản phẩm tiêu
thụ hàng năm có sự thay đổi. Mặt khác sản phẩm bao bì đối với mặt hàng bánh kẹo, trà và cà phê đợc tiêu thụ mạnh vào cuối năm để phục vụ các cơ sở sản
xuất hàng cho dịp Tết Nguyên Đán.

3. Khả năng cạnh tranh của c«ng ty.


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (37 trang)

×