1. Trang chủ >
  2. Kinh Tế - Quản Lý >
  3. Quản lý dự án >

Tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ Về thị trờng tiêu thụ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (273.85 KB, 37 trang )


năm 2001 - 2003 qua bảng sau.
Bảng 5: Doanh thu tiêu thụ theo sản phẩm 2001- 2003
Đơn vị tính: Triệu đồng
Các chỉ tiêu 2001
2002 2003
tăng 0201
0302 Tổng doanh thu
6.851,5 6.969,9
7.689,8 16,84
10,33
Bao bì mì ăn liền 2.195,4
2.256,3 2.084,2
2,77 -7,63
Bao bì bánh kẹo 1.772,3
1.823,7 2.014,4
2,9 10,46
Bao bì tr c phê
1.918,9 2.094,5
2.454,2 9,15
17,17 Các sản phẩm khác
964,9 795,4
1.137 -17,57
42,95 Qua bảng trên ta thấy: Doanh thu của sản phẩm bao bì mì ăn liền năm 2002
tăng 2,77 so với năm 2001 nhng năm 2003 giảm 7,63 so với năm 2002 do số l- ợng sản phẩm tiêu thụ giảm. Do biến động giá sản phẩm bao bì bánh kẹo nên mặc dù
sản lợng tiêu thụ năm 2002 có tăng 30,77 so với năm 2001 nhng doanh thu chỉ tăng 2,9 nhng năm 2003 sản lợng tiêu thụ tăng 5,88 nhng doanh thu lại tăng 10,46.
Tơng tự nh vậy doanh thu từ sản phẩm bao bì trà cà phê năm 2002 tăng 9,15 so với năm 2001 và năm 2003 tăng 17,17 so với năm 2002.

5. Tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ


Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của vòng chu chuyển vốn của Công ty. Sản phẩm hàng hóa chỉ đợc coi là tiêu thụ khi Công ty xuất kho sản phẩm gửi đi tiêu
thụ và đợc thu tiền hoặc đợc khách hàng chấp nhận thanh toán.
Công ty áp dụng phơng pháp so sánh để phân tích, đánh giá khái quát tình hình tiêu thụ: so sánh doanh thu thực tế tính theo giá trị bán kế hoạch giá bán cố
định với doanh thu kế hoạch tính theo giá bán kế hoạch giá bán cố định.
Bảng 6: Tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ Đơn vị: Triệu đồng
2001 2002
2003 KH
T.Tế KH
KH T.Tế
KH KH
T.Tế KH
6.000 6.534
108,9 6.500
6.820 104,9
7.000 7.398
105,7 Qua bảng số liệu trên ta thấy công ty luôn thực hiện vợt mức kế hoạch đề
ra. Cụ thể:
+ Năm 2001 kế hoạch tiêu thụ đặt ra là 6.000 triệu đồng, kết quả thực hiện là 6.534 triệu đồng vợt mức kế hoạch 8,9.
+ Năm 2002 kế hoạch tiêu thụ đặt ra là 6.500 triệu đồng, kết quả thực hiện là 6.820 triệu đồng vợt 4,9 so kế hoạch.
+ Năm 2003 kế hoạch tiêu thụ đặt ra là 7.000 triệu đồng, nhng đã thực hiện đợc là 7.398 triệu đồng tăng 5,7 so kế hoạch.
Để đạt đợc kết quả trên là do Công ty đã tích cực thùc hiƯn c¸c biƯn ph¸p xóc tiÕn nh»m kÝch thÝch nhu cầu khách hàng nh: Giảm giá đối với số lợng sản
phẩm đặt in lớn, vận chuyển đến nơi yêu cầu của khách không tính cớc vận chuyển.... Do những hoạt động nh vậy nên doanh thu của công ty ngày một tăng
cao.

6. Về thị trờng tiêu thụ


Nhân tố thị trờng bao gồm cả thị trờng đầu vào và thị trờng đầu ra của Doanh nghiệp. Thị trờng đầu vào cung cấp các yếu tố cho quá trình sản xuất
nh nguyên vật liệu, máy móc thiết bị có tác động trực tiếp đến giá thành sản
phẩm, tính liên tục và hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh. Còn đối với thị trờng đầu ra quyết định doanh thu của doanh nghiệp trên cơ sở chấp nhận
hàng hoá dịch vụ của doanh nghiệp; thị trờng đầu ra sẽ quyết định tốc độ tiêu thụ sản phẩm, tạo vòng quay vốn nhanh hay chậm từ đó tác động đến hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp. Công ty đã chú trọng đến biểu mẫu của các loại loại sản phẩm, có hình
thức giảm giá cho khách hàng mua số lợng nhiều. Các hoạt động sau bán hàng nhằm duy trì, củng cố và mở rộng hoạt động tiêu thụ sản phẩm cũng nh thị tr-
ờng cũng đã đợc quan tâm. Tuy nhiên hoạt động sau bán hàng của Công ty còn nhiều hạn chế nh Công ty chỉ giảm giá cho khách hàng ký kết những hợp đồng
lớn mà cha có các chơng trình khuyến khích khách hàng có hợp đồng nhỏ lẻ. Chủng loại sản phẩm của công ty vẫn còn hạn chế mới chỉ dừng lại ở 3
loại sản phẩm chính: bao bì mì ăn liền, bánh kẹo, trà và cà phê, các sản phẩm khác còn nhỏ lẻ. Chính vì vậy đã hạn chế việc công ty mở rộng thị trờng, khai
thác các thị trờng tiềm năng.
Từ trớc đến nay thị trờng truyền thống của công ty vẫn là thị trờng trong Thành phố Hà nội, trong khi thị trờng tại các tỉnh lân cận đầy tiềm năng mặc dù
đã có sự mở rộng nhng vẫn cha đợc khai thác đúng mức. Nguyên nhân là do sản phẩm Công ty không cạnh tranh đợc với sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh tại
các thị trờng này. Một số cơ sở thờng lôi kéo sự chú ý của khách hàng bằng hình thức tiêu cực thị trờng, đối thủ cạnh tranh của Công ty thờng có lợi thế về giá sản
phẩm do họ có thể giảm bớt các chi phí sản xuất, nh BHXH, các trang thiết bị an toàn lao động, thời gian lao động, chi phí kiểm tra chất lợng. Vì vậy để có thể
cạnh tranh thắng lợi đòi hỏi Công ty phải không ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm, tiết kiệm chi phí sản xuất nhằm hạ giá thành sản phẩm, thực hiện các biện
pháp nhằm củng cố đợc thị trờng truyền thống và khai thác thị trờng mới.

7. Mạng lới tiêu thơ cđa C«ng ty


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (37 trang)

×