1. Trang chủ >
  2. Giáo Dục - Đào Tạo >
  3. Cao đẳng - Đại học >

Ngân hàng: 1. Tác dụng, nhiệm vụ của ngân hàng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.75 MB, 205 trang )


Chương 12: Tài chính, tín dụng, ngân hàng và lưu thông tiền tệ trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam
163
- Tín dụng thương mại là việc bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ bằng cách cho chịu tiền với kỳ hạn nhất định và lợi tức nhất định.
- Tín dụng ngân hàng là hình thức tín dụng giữa các chủ thể kinh tế có ngân hàng làm trung tâm. Dưới hình thức này, các quan hệ tín dụng đựơc thực hiện thơng qua hoạt động của ngân hàng.
- Ngồi các hình thức tín dụng chủ yếu nói trên còn có một số hình thức tín dụng khác như tín dụng Nhà nước, tín dụng tập thể, tín dụng tiêu dùng, tín dụng học đường..

12.2.1.2. Chức năng và vai trò của tín dụng


+ Chức năng của tín dụng: là một bộ phận của hệ thống tài chính, quan hệ tín dụng cũng có chức năng phân phối và giám đốc.
- Chức năng phân phối của tín dụng được thực hiện thông qua phân phối lại vốn. Phân phối của tín dụng dựa trên cơ sở tự nguyện theo ngun tắc hồn trả và có hiệu quả.
- Chức năng giám đốc, người có vốn cho vay ln quan tâm đến sự an tồn của vốn, khơng những thế, họ còn mong muốn vốn của họ khi sử dụng có khả năng sinh lợi để họ thu thêm về
khoản lợi tức. Muốn vậy, người cho vay phải am hiểu và kiểm soát hoạt động của người đi vay. + Vai trò của tín dụng:
- Góp phần giảm nhẹ số tiền nhàn rỗi, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, góp phần tăng vòng quay của vốn, tiết kiệm tiền mặt trong lưu thơng và góp phần khắc phục lạm phát tiền tệ.
- Góp phần cung cấp khối lượng vốn cho các doanh nghiệp, từ đó tăng quy mơ sản xuất kinh doanh, đổi mới thiết bị, áp dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ mới, nâng cao năng suất lao
động và chất lượng sản phẩm, tạo khả năng và khuyến khích đầu tư. - Góp phần thúc đẩy quá trình mở rộng mối quan hệ giao lưu tiền tệ giữa nước ta và các
nước khác trên thế giới và trong khu vực.
12.2.2. Ngân hàng: 12.2.2.1. Tác dụng, nhiệm vụ của ngân hàng
Ngân hàng hiểu theo nghĩa cổ điển là xí nghiệp kinh doanh tiền tệ thực hiện các nghĩa vụ huy động cho vay vốn và thanh toán.
+ Nhiệm vụ kinh doanh tiền tệ và nhiệm vụ tín dụng là hai nhiệm vụ căn bản của ngân hàng. + Tác dụng của ngân hàng trong nền kinh tế quốc dân:
- Tác dụng điều tiết vĩ mô qua việc nắm tình hình kinh tế nói chung, phát hiện những mất cân đối trong nền kinh tế quốc dân để từ đó điều tiết quy mơ tín dụng và lượng cung ứng tiền tệ.
- Tác dụng điều tiết, lưu thông tiền tệ và phân phối tiền vốn bằng huy động vốn và cho vay. - Tác dụng giám đốc của ngân hàng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu thông
qua việc cho vay vốn, mở rộng tín dụng ngân hàng. - Tác dụng quản lý ngoại hối ra sức thu hút tiền gửi ngoại tệ, tập trung ngoại hối, giữ vững
sự cân đối thu- chi ngoại hối, sử dụng tốt ngoại hối..
Chương 12: Tài chính, tín dụng, ngân hàng và lưu thông tiền tệ trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam
164
+ Hệ thống ngân hàng chia làm ba loại: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hay Ngân hàng Trung ương có nhiệm vụ chủ yếu là ổn định
tiền tệ, đề xuất chính sách tiền tệ và hệ thống tiền tệ của đất nước, hỗ trợ cho sự phát triển kinh tế quốc dân. Nói cách khác, ngân hàng Trung ương là ngân hàng phát hành hoặc ngân hàng của
các ngân hàng.
Ngân hàng đầu tư là ngân hàng kinh doanh nghiệp vụ đầu tư dài hạn. Ngân hàng thương mại là ngân hàng chủ yếu thu hút tiền vốn ngắn hạn và cung cấp dịch vụ
cho xí nghiệp cơng thương. Trong điều kiện nền kinh tế nhiều thành phần và kinh tế mở, căn cứ vào chủ thể sở hữu về
vốn khi thành lập ngân hàng, các ngân hàng thương mại nước ta được phân ra theo các hình thức: Ngân hàng thương mại Nhà nước 100 vốn của Nhà nước, Ngân hàng thương mại cổ phần
thành lập theo hình thức cơng ty cổ phần, Ngân hàng thương mại tư nhân là ngân hàng kinh doanh mà vốn thuộc sở hữu của tư nhân một chủ, Ngân hàng thương mại nước ngoài là những cơ sở chi
nhánh của nước ngoài tại Việt Nam. 12.2.2.2. Chức năng và các công cụ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
+ Chức năng: - Phát hành tiền tệ, điều tiết lưu thơng tiền tệ, tín dụng, thanh tốn.
- Là người đại diện về tài chính, tiền tệ của Nhà nước, quản lý tiền vốn của Nhà nước, cung cấp tín dụng của Nhà nước, nhận mua quốc trái.
- Thông qua cho vay, huy động tiền gửi, tiến hành quản lý các ngân hàng và các cơ cấu tiền tệ khác, định ra chlính sách tiền tệ, điều tiết giá cả và nhu cầu tiền tệ, hỗ trợ nền kinh tế tăng
trưởng ổn định. + Nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước: Ngân hàng Nhà nước có hai nhiệm vụ cơ bản là:
- Thực hiện vai trò là chủ ngân hàng hay ngân hàng của ngân hàng đối với các ngân hàng thương mại, đảm bảo cho hệ thống ngân hàng hoạt động bình thường.
- Thực hiện vai trò là chủ của ngân hàng đối với Nhà nước, chịu trách nhiệm kiểm soát việc cung ứng tiền tệ và việc tài trợ cho thâm hụt ngân sách Nhà nước.
+ Các công cụ chủ yếu của ngân hàng Nhà nước trung ương: - Phát hành giấy bạc ngân hàng
- Hoạt động thị trường mở: mua và bán chứng khoán để tác động đến lưu thơng tiền tệ, lãi xuất, chính sách tiền tệ nói chung.
- Lãi suất chiết khấu - Dự trữ bắt buộc tỷ lệ bắt buộc đối với tiền gửi của các ngân hàng vào ngân hàng trung ương
Chương 12: Tài chính, tín dụng, ngân hàng và lưu thơng tiền tệ trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam
165
12.2.3. Lưu thông tiền tệ trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam 12.2.3.1. Bản chất và vai trò của lưu thơng tiền tệ
+ Bản chất: Sự vận động của tiền tệ lấy sự trao đổi hàng hố làm tiền đề gọi là lưu thơng tiền tệ.
- Là sự thống nhất giữa lưu thơng hàng hố và lưu thông tiền tệ. - Diễn ra dưới hai hình thức: lưu thơng tiền mặt và lưu thơng khơng bằng tiền mặt tiền tín
dụng, điện tử, chứng khốn có giá,… - Chịu sự chi phối của quy luật lưu thông tiền tệ, quy luật này xác định lượng tiền phát hành
cần thiết cho lưu thơng. + Vai trò của lưu thông tiền tệ:
Thứ nhất: Lưu thông tiền tệ là điều kiện quan trọng bảo đảm cho tái sản xuất xã hội được thuận lợi.
Tái sản xuất xã hội muốn tiến hành bình thường, tổng sản phẩm xã hội phải được bù đắp lại bằng giá trị, phải được thay thế bằng hiện vật, mà sự đền bù giá trị sản xuất và thay thế hiện vật
đều không tách rời q trình lưu thơng tiền tệ. Thứ hai: Lưu thơng tiền tệ là khâu quan trọng của việc thực hiện mục đích của nền sản xuất
theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Mục đích của sản xuất theo định hướng xã hội chủ nghĩa là thỏa mãn nhu cầu vật chất và
văn hóa của mọi người. Muốn vậy phải sản xuất ra ngày càng nhiều sản phẩm xã hội, nhưng muốn cho sản phẩm xã hội có đến được tay mọi người thì sản phẩm phải qua khâu lưu thơng, lấy
việc lưu thông tiền tệ làm môi giới. Lưu thông tiền tệ thơng suốt làm cho sản phẩm nhanh chóng đến tay người tiêu dùng, từ đó mà thực hiện tốt việc phân phối.
Thứ ba: Lưu thông tiền tệ thông suốt với tốc độ nhanh có thể nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Tốc độ lưu thông tiền tệ nhanh nghĩa là việc sử dụng tiền tệ có hiệu quả cao, do đó mà với một số lượng tiền tệ nhất định có thể tham gia vào q trình sản xuất, tạo ra nhiều sản phẩm, thu
nhiều lợi nhuận, nền sản xuất xã hội phát triển với tốc độ của tình hình tài chính quốc gia ổn định, đời sống nhân dân không ngừng được cải thiện.
Thứ tư: Lưu thông tiền tệ là khâu quan trọng để xúc tiến giao lưu kinh tế, kỹ thuật với bên ngoài.
Trong thời đại ngày nay, trước xu huớng tồn cầu hóa kinh tế, khơng có lưu thơng tiền tệ khơng thể giao lưu kinh tế, kỹ thuật với bên ngoài. Xuất nhập khẩu, tín dụng quốc tế… đều gắn
với lưu thơng tiền tệ. 12.2.3.2. Đặc điểm của lưu thông tiền tệ ở nước ta hiện nay
Đặc điểm chung của quan hệ tiền tệ và lưu thông tiền tệ ở nước ta hiện nay là những quan hệ ấy đang nằm trong quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Chương 12: Tài chính, tín dụng, ngân hàng và lưu thông tiền tệ trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam
166
Một là, quan hệ tiền tệ và lưu thơng tiền tệ từ chỗ mang tính cấp phát, không ổn định, lạm phát chuyển sang hướng kinh doanh tiền tệ giảm mức lạm phát, củng cố sức mua của đồng tiền
Việt Nam, từng bước trở thành đồng tiền có khả năng chuyển đổi. Hai là, quan hệ tiền tệ và lưu thông tiền tệ từ chỗ hầu như chỉ hoạt động thông qua độc
quyền của hệ thống ngân hàng Nhà nước chuyển sang nhiều hình thức tổ chức ngân hàng thuộc các thành phần kinh tế khác nhau.
Ba là, ngân hàng từ chỗ là ngân hàng một cấp và tồn tại như một cơ quan cấp phát quốc gia, chuyển thành hệ thống ngân hàng hai cấp, hoạt động thông qua hai chức năng: Ngân hàng Trung
ương gắn với chức năng quản lý vĩ mô của Nhà nước và ngân hàng kinh doanh gắn với chức năng quản lý vi mô của các doanh nghiệp.
Thứ tư, quan hệ tiền tệ và lưu thông tiền tệ từ chỗ mang tính khép kín trong nước chuyển sang hoạt động theo cơ chế mở, hội nhập vào khu vực thế giới.
TÓM TẮT NỘI DUNG CHƯƠNG
1. Tài chính: Cần nắm vững những vấn đề cơ bản sau Tài chính là hệ thống quan hệ kinh tế nhất định biểu hiện trong việc hình thành, phân phối
và sử dụng các quỹ tiền tệ của nền kinh tế quốc dân nhằm xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội. Bản chất của tài chính trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta cần phản ánh bản
chất nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và bản chất Nhà nước của dân, do dân, vì dân.
Chức năng của tài chính: Tài chính có hai chức năng cơ bản là chức năng phân phối và giám đốc bằng đồng tiền. Chức năng phân phối là chức năng trọng yếu.
Hệ thống tài chính là một tổng thể các mối quan hệ tài chính và các tổ chức bộ máy thực hiện các chức năng tài chính của các chủ thể trong nền kinh tế.
Một số bộ phận chủ yếu trong hệ thống tài chính: Ngân sách nhà nước, quỹ bảo hiểm. Chính sách tài khố
Chính sách tài khố là chính sách của nhà nước trong việc huy động các nguồn thu vào
ngân sách nhà nước và sử dụng nó trong thời hạn nhất định thường là một năm. Sự vận động của ngân sách được thực hiện chủ yếu qua chính sách tài khóa.
2. Tín dụng: Tín dụng phản ánh quan hệ kinh tế giữa chủ thể sở hữu và các chủ thể sử dụng nguồn vốn
nhàn rỗi trong nền kinh tế trên ngun tắc hồn trả có kỳ hạn cả vốn gốc lẫn lợi tức. Là một phân hệ của quan hệ tài chính, phản ánh sự vận động của vốn theo nguyên tắc hoàn
trả. Đặc điểm chung là quyền sở hữu vốn tách rời quyền sử dụng vốn. Các hình thức: Tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng. Ngồi các hình thức tín dụng
chủ yếu nói trên còn có một số hình thức tín dụng khác như tín dụng Nhà nước, tín dụng tập thể, tín dụng tiêu dùng, tín dụng học đường..
Chức năng và vai trò của tín dụng
Chương 12: Tài chính, tín dụng, ngân hàng và lưu thông tiền tệ trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam
167
Chức năng: Là một bộ phận của hệ thống tài chính, quan hệ tín dụng cũng có chức năng phân phối và giám đốc.
Vai trò của tín dụng: Góp phần giảm nhẹ số tiền nhàn rỗi, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tăng vòng quay của vốn, tiết kiệm tiền mặt trong lưu thông và khắc phục lạm phát tiền tệ. Góp
phần cung cấp khối lượng vốn cho các doanh nghiệp. Góp phần thúc đẩy q trình mở rộng mối quan hệ giao lưu tiền tệ giữa nước ta và các nước khác trên thế giới và trong khu vực.
3. Ngân hàng: Ngân hàng hiểu theo nghĩa cổ điển là xí nghiệp kinh doanh tiền tệ thực hiện các nghĩa vụ
huy động cho vay vốn và thanh tốn.
4. Lưu thơng tiền tệ: Sự vận động của tiền tệ lấy sự trao đổi hàng hoá làm tiền đề gọi là lưu thơng tiền tệ.
Vai trò của lưu thơng tiền tệ: Lưu thông tiền tệ là điều kiện quan trọng bảo đảm cho tái sản
xuất xã hội được thuận lợi, là khâu quan trọngcủa việc thực hiện mục đích của nền sản xuất theo định hướng xã hội chủ nghĩa, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, là khâu quan trọng để xúc
tiến giao lưu kinh tế, kỹ thuật vói bên ngồi.
Đặc điểm của lưu thơng tiền tệ ở nước ta hiện nay. Đặc điểm chung của quan hệ tiền tệ và lưu thông tiền tệ ở nước ta hiện nay là những quan
hệ ấy đang nằm trong quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường đinh hướng xã hội chủ nghĩa.
CÂU HỎI ƠN TẬP
1. Phân tích bản chất, chức năng của tài chính. 2. Trình bày chính sách tài khố của Việt Nam và phương hướng tiếp tục đổi mới chính
sách này trong thời gian tới. 3. Phân tích bản chất của tín dụng và nêu các hình thức tín dụng.
4. Thế nào là lưu thơng tiền tệ? Phân tích vai trò và đặc điểm của lưu thông tiền tệ ở nước ta hiện nay.
Chương 13: Lợi ích kinh tế và phân phối thu nhập trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam
168
CHƯƠNG XIII: LỢI ÍCH KINH TẾ VÀ PHÂN PHỐI THU NHẬP TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT
NAM
MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU SINH VIÊN CẦN NẮM VỮNG
Sinh viên nắm được bản chất, vai trò của lợi ích kinh tế , mối quan hệ giữa lợi ích kinh tế cá nhân , tập thể và xã hội.
Vấn đề phân phối thu nhập trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam được thực hiện như thế nào ?
Để từng bước thực hiện công bằng xã hội trong phân phối cần giải quyết những vấn đề gì ?
NỘI DUNG
13.1. LỢI ÍCH KINH TẾ 13.1.1. Bản chất, hệ thống và vai trò của lợi ích kinh tế

Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (205 trang)

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×