1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Kế toán >

Đặt vấn đề: Giải quyết vấn đề:

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (146.34 KB, 17 trang )


I. Đặt vấn đề:


Bớc vào thế kỉ XXI, hội nhập kinh tế quốc tế đã trở thành một vấn đề mang tính thời đại mang tính sống còn đối với sự phát triển của mỗi quỗc gia. Nớc
Việt Nam chúng ta lại đang đứng trớc một vận hội mới, thời cơ nhiều nhng
cũng không ít thách thức khó khăn. Héi nhËp kinh tÕ qc tÕ ph¸t triĨn nh mét chỉnh thể, trong đó mỗi quốc gia là một bộ phận, có quan là một xu hóng mới
của quá trình phát triển của kinh tế thị trờng, phản ánh trình độ phát triển cao của lực lợng sản xuất xã hội mà ở đó, phân công lao động quốc tế và quốc tế
hoá sản xuất đã trở thành phổ biến. Đặc trng nổi bật của toàn cầu hoá kinh tế là nền kinh tế thế giới tồn tại
và phát triển nh một chỉnh thể, trong đó mỗi quốc gia là một bộ phận, có quan hệ tơng tác lẫn nhau, phát triển với nhiều hình thức phong phú.Đến nay toàn
cầu hoá kinh tế đã thu hút nhiều quốc gia ở khắp các châu lục, đã có 27 tổ chức kinh tế khu vực và toàn cầu ra đời và hoạt động. Đây là sự phát triển mới cha
từng có. Cuộc sống càng chứng tỏ không một quốc gia dù lớn dù giàu đến đâu, cũng không thể tự mình sản xuất đợc tất cả những sản phẩm đạt tiêu chuẩn
quốc tế để đáp ứng nhu cầu của mình. Do đó héi nhËp kinh tÕ qc tÕ lµ mét xu híng tất yếu khách quan trong đIêu kiện hiện nay.
Mặt khác toàn cầu hoá kinh tế đang làm cho các quốc gia ngày càng phụ thuộc nhau về vốn, công nghệ, nguyên liệu và thị trờng, nó tạo điều kiện cho
chủ nghĩa thực dân kinh tế phát triển dới những hình thức ngày càng tinh vi, nguy hiểm không kém gì chủ nghĩa thực dân kiểu cũ. Vi vậy cần xây dựng một
nền kinh tế độc lập tự chủ, vững mạnh chống lại những ảnh hởng tiêu cực của quá trình héi nhËp kinh tÕ víi kinh tÕ trong níc.
Nãi nh vậy không phải là tách rời độc lập tự chủ và hội nhập, mà hai quá trình này diễn ra một cách song song, có sự liên hệ chặt chẽ hỗ trợ lẫn nhau
giúp cho sự phát triển của nền kinh tế nớc ta.
1

II. Giải quyết vấn đề:


1- Quan ®iĨm cđa triÕt häc Mac-Lªnin vỊ mèi liªn hƯ phỉ biến:
Cùng với nguyên lý về sự phát triển, nguyên lý về mối liên hệ phổ biến là một trong hai nguyên lý lớn nhất và là cơ sở cho việc xây dựng các nguyên lý,
quy luật khác trong phép biện chứng duy vật. Nó là nguyên lý cơ bản của phép
biện chứng duy vật, là đối tợng nghiên cứu của phép biện chứng duy vật. Mối liên hệ đợc chủ u sư dơng theo ý nghÜa lµ sù r»ng bc lẫn nhau
của các sự vật, hiện tợng. Trong phép biện chứng duy vật của triết học Mac- Lênin thì thuật ngữ mối liên hệ đợc sử dụng mang ý nghĩa biện chứng, tức là nó
đợc dùng để chỉ: Sự rằng buộc lẫn nhau không thể tách rời giữa các sự
vật, hiện tợng. Đồng thời nó còn là sự tác động làm và biến đổi lẫn
nhau của các sự vật, hiện tợng. VD: - Mối liên hệ giữa cung và cầu trong kinh tế.
- Mối liên hệ giữa kinh tế và chính trị trong một xã hội. Mối liên hệ đặc thù là mối liên hệ chỉ tồn tại trong phạm vi giới hạn của
sự vật hay hiện tợng nào đó. Mối liên hệ đặc thù chính là sự thĨ hiƯn mèi liªn hƯ phỉ biÕn trong mét giíi hạn cụ thể, không có sự tách rời giữa liên hệ phổ
biến và liên hệ đặc thù. Trong triết học biện chứng duy vật thì khái niệm mối liên hệ phổ biến đợc
dùng để chỉ tất cả những tính chất phổ biến trong mọi mối liên hệ. Tất cả các mối liên hệ đều có một số tính chất chung nh là: tác động, phụ thuộc lẫn nhau,
đều tạo nên cÊu tróc cđa sù vËt. Theo phÐp biƯn chøng duy vật thì bất cứ một sự vật, hiện tợng nào, thì
bản thân nó một cách khách quan cũng đều có các mối liên hệ với các sự vật, hiện tợng khác, vì bất cứ một sự vật, hiện tợng nào thì cũng là cấu trúc của một
hệ thống mở. VD: Nền kinh tế của Việt Nam đều là một hệ thống cơ cấu của các
ngành, giữa các vùng kinh tế. Đồng thời các ngành kinh tế ấy cũng nh toàn bộ
2
nền kinh tế Việt Nam lại có mối liên hệ víi c¸c lÜnh vùc kh¸c trong x· héi nh chÝnh trị, văn hoá, khoa học... cũng nh quan hệ hợp tác với quốc tế, thể hiện
tính đa dạng và đa phơng hoá. Và nh vậy hoàn toàn có thể nói rằng:
Không có sự vật đồng nhất. Không có sự vật tồn tại cô lập tuyệt đối.
Các mối liên hệ của sự vật giữ vai trò xác định t cách tồn tại của nó.
Sự vật là tổng số của các mối liên hệ. Vì vậy muốn nhận thức sự vật, hiện tợng thì phải xét nó trong mối quan
hệ, sự vận động và phát triển của nó phụ thuộc vào tơng quan tác động của các mối liên hệ.
Tuy nhiên, với mỗi sự vật, trong mỗi hoàn cảnh cụ thể thì các mối liên hệ của nó giữ vị trí, vai trò khác nhau trong quá trình tồn tại, biến đổi và phát
triển của nó. Trong đó về mặt tổng quan thì thờng đợc phân loại nh sau:
- Mối liên hệ bên trong và bên ngoài: Trong đó mối liên hệ bên
trong chính là mối liên hệ cơ cấu của bản thân sự vật, còn mối liên hệ bên ngoài chính là mối liên hệ của các yếu tố bên trong của sự vật này đối với các
sự vật khác và đồng thời nó cũng chính là mối liên hệ giữa sự vật này với sự vật khác. Đối với sự vật thì mối liên hệ bên trong giữ vai trò quyết định đối với sự
tồn tại, biến đổi và phát triển của sự vật, vì nó chính là cơ cấu của sự vật. -
Mối liên hệ cơ bản và không cơ bản: Trong đó mối liên hệ cơ bản chính là mối liên hệ tạo thành bản chất của sự vật.
3
VD: Xã hội t bản là tổng thĨ cđa c¸c mèi quan hƯ vỊ kinh tÕ-chÝnh trÞ-
x· héi, nhng mèi quan hƯ kinh tÕ lµ mèi quan hƯ qut định xã hội t bản, vì vậy nó quyết định các mối quan hệ khác. Đồng thời ngay trong quan hệ kinh
tế thì mối quan hệ giữa t bản với ngời làm thuê chính là mối liên hệ cơ bản. Đây là mối quan hệ bản chất của xã hội t bản, lúc nào còn tồn tại quan hệ này
thì còn tồn tại xã hội t bản. Mối liên hệ này đợc thể hiện thông qua sự chiếm đoạt giá trị thặng d của các nhà t bản với công nhân làm thuê.
- Mối liên hệ trực tiếp và gián tiếp: Mối liên hệ trực tiếp là những
mối liên hệ mà nó không thông qua các khâu trung gian mà nó tác động trực tiếp tới cơ cấu sự vật. Chính vì vậy mối liên hệ trực tiếp có vai trò lớn hơn đối
với sự vật. -
Mối liên hệ chủ quan và khách quan: Trong nghiên cứu kinh tế- xã hội thì ngời ta rất coi trọng mối liên hệ giữa chủ quan và khách quan. Trong
đó cái khách quan giữ vai trò quyết định.
ý nghiã về các mối quan hệ: Từ những luận giải trên ta có thể thÊy
r»ng: - Thùc chÊt cđa viƯc nhËn thøc, nhÊt lµ nhận thức khoa học chính là
nghiên cứu về các mối liên hệ, quan hệ của các đối tợng nhất định trong đó điều quan trọng của nó là tìm ra mối quan hệ tất yếu, ổn định phải mô hình
hoá đợc. - Sự tác động lẫn nhau của các sự vật, hiện tợng làm biến đổi lẫn nhau
chính là sự biĨu hiƯn cđa mèi quan hƯ r»ng bc lÉn nhau của chúng. Vì vậy trong nghiên cứu khoa học ngời ta thờng phải nghiên cứu, quan sát các sự tác
động. - Trong khi giải quyết một cách toàn diện thì đồng thời cũng đòi hỏi
phải phân biệt đợc các giá trị khác nhau của các mối quan hệ, cho nên điều quan trọng là phải nhận thức và giải quyết mèi quan hƯ träng ®iĨm. Nhng mèi
quan hƯ träng ®iĨm đó không đợc tách rời các mối quan hệ khác. Vì vậy trong nhận thức và thực tiễn cần phải tránh dẫn tới ngụy biện và chiết trung.
4
2. Vận dụng nguyên lý triết học để phân tích giải quyết vấn đề: 2.1 Vài nét của nền kinh tế Việt Nam trên con đ
ờng xây dựng một nền kinh tế độc lập, tự chủ và hội nhập kinh tế quốc tế:
1 Các mặt thuận lợi:
+ Về vị trí địa lý: L·nh thỉ níc ta bao gåm 2 bé phận: phần đất liền diện tích 330991 km
2
và phần biển rộng gấp nhiều lần so với vùng đất liền. Nớc ta nằm ở phía Đông của bán đảo Đông Dơng, gần trung tâm
Đông Nam á, có một vùng biển rộng lớn nhiều tiềm năng. Vị trí tiếp giáp trên đất liền và trên biển làm cho nớc ta có thể dễ dàng giao lu về kinh tế và văn hoá
với nhiỊu níc trªn thÕ giíi. Níc ta n»m ë khu vực đang diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động
của thế giới, đợc đánh giá là khu vực có tiềm năng phát triển nhất trên giới trong thiên niên kû míi. NỊn kinh tÕ cđa c¸c níc trong khu vực, đứng đầu là
Xingapo, sau đó là Malaixia, Thái Lan, Inđônêxia có nhiều biến chuyển đáng kể và ngày càng chiếm vị trí cao hơn trong nền kinh tế ở Châu á Thái Bình D-
ơng và thế giới. + Về tài nguyên thiên nhiên: Nớc ta là một nớc đa dạng về tài nguyên
thiên nhiên. Tài nguyên đất: Nớc ta có khoảng 7,3 triệu hecta đất nông nghiệp,
bao gồm đất ở đồng bằng, ở các bồn địa giữa núi, ở đồi núi thấp và cao nguyên. Đất ở nớc ta bao gồm nhiều loại có giá trị cao nh: đất phù sa, đất pherarit nâu
đỏ ... Tài nguyên khoáng sản: đây là loại tài nguyên có ý nghĩa đặc biệt ®èi
víi viƯc ph¸t triĨn kinh tÕ x· héi. Níc ta có nhiều loại khoáng sản quý hiếm nh: quặng bôxít, dầu khí, sắt , than ...
Tài nguyên về nông, lâm, thủ, h¶i s¶n: Níc ta cã vïng biĨn réng lín vì vậy có những loài thuỷ hải sản có giá trị xuất khẩu cao. Ngoài ra nớc ta còn
có diện tích rừng khá lớn có nhiều loại gỗ quý nh: lim, t¸u, gơ ...
5
+ VỊ ngn lùc con ng êi:
Víi dân số đông nớc ta có một nguồn lao động dồi dào. Đồng thời đó cũng là một thị trờng tiêu thụ rộng lớn nếu bết cách
khai thác. Dân số nớc ta thuộc loại dân số trẻ, lực lợng lao động chiếm khoảng 50 tổng số dân.
Gần đây nớc ta và chính phủ Mỹ đã ký kết hiệp định thơng mại Việt-Mỹ, đây là một thuận lợi không nhỏ cho Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế.
Đây là ®iỊu kiƯn tiªn qut ®Ĩ chóng ta cã thĨ gia nhập tổ chức thơng mại thế giới WTO.
Ngoài những thuận lợi trên nớc ta còn có một sự thuận lợi rất lớn đó chính là phơng hớng chỉ đạo đúng đắn của Đảng và Nhà nớc. Kết hợp giữa thực
tế khách quan, các quan điểm của triết học Mac-Lênin và t tởng Hồ Chí Minh, Đảng và Nhà nớc đã đề ra các đờng lối, phơng hớng phát triển kinh tế phù hợp
với từng giai đoạn của sự phát triển kinh tế Viêt Nam. Mà vào giai đoạn này đ- ờng lối đó là
Xây dựng một nền kinh tế ®éc lËp, tù chđ, kÕt hỵp víi chđ ®éng héi nhập kinh tế quốc tế
2 Các mặt khó khăn:
Nớc ta đi lên chủ nghĩa xã hội từ điểm xuất phát rất thấp. Hơn nữa, việc xây dựng đất nớc luôn bị các cuộc chiến tranh làm gián đoạn và để lại những
hậu quả nặng nề. Nớc ta đi lên từ một nền kinh tế trong đó nông nghiệp thu hút hơn 80
dân số, với năng suất thấp, mang nặng tính chÊt tù cÊp, tù tóc; c«ng nghiƯp nhá bÐ, chđ yếu là các cơ sở khai thác khoáng sản, công ngiƯp thùc phÈm. Do sù
tÝch l tõ néi bé nỊn kinh tế thấp vì vậy các cơ sở hạ tầng của ta nhìn chung là cha đáp ứng đợc nhu cầu và tốc độ phát triển kinh tế nh hiện nay.
Trong lúc nớc ta còn đang trong chiến tranh thì trên thế giới các cuộc cách mạng về khoa học kỹ thuật diễn ra theo từng ngày. Mặc dù đã rất cố gắng
nhng thực tế thì trình độ khoa học kü tht cđa níc ta vÉn cßn ë møc thÊp kém gần nhất thế giới. Hệ thống giao thông của nớc ta còn thấp kém gây ra các khó
khăn trong quá trình sản xuất. Đây là khó khăn không nhỏ trong viƯc héi nhËp kinh tÕ qc tÕ cđa níc ta.
6
Tâm lý của một nớc nông nghiệp lạc hậu vẫn còn tồn tại trong nhiều ng- ời đã hoàn toàn không phù hợp với một nền kinh tế mở, nhiều thành phần, quan
hệ với các đối tác quốc tế. Đây cũng là một khó khăn cần phải khắc phục. Ngoài ra, một khó khăn không nhỏ của nớc ta đó là các thủ tục hành
chính có nhiều bất cập, gây khó khăn trong việc thu hút vốn đầu t nớc ngoài cũng nh trong việc các doanh nghiệp của Việt Nam tham gia kinh doanh ở nớc
ngoài. Hệ thống pháp luật cha đồng bộ và hoàn thiện, còn nhiều kẽ hở và thiếu tính khả thi trên nhiều lĩnh vực.
2.2 Phân tích mối liên hệ giữa xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ và hội nhập kinh tế quốc tế dựa thên quan điểm triết häc phÐp biƯn chøng
vỊ mèi liªn hƯ phỉ biÕn: Theo quan điểm của triết học Mac-Lênin về mối liên hệ phỉ biÕn th× theo
quy lt chung, lÜnh vùc kinh tÕ còng tu©n theo phÐp biƯn chøng. BiƯn chøng
cđa lÜnh vùc kinh tế đòi hỏi trong việc quản lý nền kinh tÕ, qu¶n lý doanh nghiƯp trong s¶n xt kinh doanh phải tuân theo nguyên tắc toàn diện, phát
triển và lịch sử cụ thể trong việc giải quyết những vấn đề căn bản của một nền kinh tế, đó là sản xuất cái gì, nh thế nào và cho ai? §Ĩ sao cho víi mét ngn
lùc nh hiƯn cã đem lại khả năng bình ổn và phát triển nền kinh tế, doanh nghiệp phải có khả năng thu lợi nhuận tối đa, dân c có thể thoã mãn đợc một
các tốt nhất nhu cầu của họ về hàng hoá dịch vụ.
Trong nền kinh tế không có một sự kiện nào tồn tại trong trạng thái cô lập tách rời những sự kiện khác.
Bất kỳ một sự kiện kinh tế nào cũng chỉ tồn tại với t cách là nó trong mối liên hệ với các sự kiên kinh tế khác.
VD: Giá cả thị trờng của mỗi loại hàng hoá chØ biĨu hiƯn ra trong mèi quan hƯ víi sù biến động cung-cầu về loại hàng hoá đó. Nh trong trờng
hợp các hộ gia đình trồng cà phê ở nớc ta trong thời gian gần đây do không nghiên cứu kỹ thị trờng nên khi giá cà phê trên thị trờng thế giới giảm, do lợng
cà phê tăng nên đã phải chịu rất nhiều thiệt hại.
7
Trong nghị quyết Đại hội Đảng IX Đảng đã xác định rõ: Độc lập tự chủ về kinh tế tạo cơ sở cho hội nhËp kinh tÕ qc tÕ cã hiƯu qu¶. Héi nhËp
kinh tế quốc tế có hiệu quả tạo điều kiện cần thiết để xây dựng kinh tế độc lập tự chủ.
Xây dùng mét nỊn kinh tÕ ®éc lËp tù chđ, tríc hết là độc lập tự chủ về đờng lối phát triển theo định hớng xã hội chủ nghĩa; đẩy mạnh công nghiệp
hoá, hiện đại hoá, tạo tiềm lực kinh tế, khoa học và công nghệ, cơ sở vật chất kỹ thuật đủ mạnh; có cơ cấu kinh tế hợp lý, có hiệu quả và sức cạnh tranh; vận
hành theo cơ chế kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa; giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô; bảo đảm nền kinh tế đủ sức đứng vững và ứng phó với các
tình huống phức tạp, thực hiện có hiệu quả các cam kết hội nhập quốc tế.
Về cơ cấu GDP theo thành phần kinh tế:Trong 10 năm trở lại
đây cơ cấu GDP theo thành phần kinh tế đã thay đổi đáng kể. Đã thực hiện nhất quán chủ trơng phát triển kinh nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ
chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa, nhờ
đó đã huy động đợc nhiều nguồn lực của mọi thành phần kinh tế vào mục tiêu tăng trởng kinh tế, làm cho tỷ lệ tiết kiệm và đầu t trên GDP đều tăng nhanh.
Cơ cấu GDP theo thành phần kinh tế:
Cơ cấu thành phần kinh tế 1990 1995 2000 1.Nhµ níc 32,5 40,1 40,2
2.HTX 10,0 9,0 3.Kinh tÕ t nh©n 3,12 3,4
4.Kinh tÕ c¸ thĨ 36,0 34 5.Kinh tế hỗn hỵp 10,78 13,4
-Khu vực có vốn đầu t nớc ngoài 6,4 10 [B¸o c¸o tỉng kết thực hiện chủ trơng chuyển đổi cơ cấu kinh tế và cơ cấu đầu t 10 năm
1991-2000-Bộ Kế hoạch-Đầu t]
Trong ngành công nghiệp thì:
8
- Công nghiệp quốc doanh đợc tổ chức sắp xếp lại, tăng cờng đầu
t chiều sâu, đổi mới thiết bị nên đã có những bớc tiến đáng kể, số lợng và chất lợng sản phẩm đều tăng. Giá trị sản xuất công nghiệp quốc doanh tăng bình
quân hàng năm 11,7 thời kỳ 1991-2000. -
Công nghiệp ngoài quốc doanh đợc khuyến khích phát triển trong những lĩnh vực mà Nhà nớc không cấm với mọi quy mô và trên tất cả các
địa bàn. Giá trị sản xuất công nghiệp ngoài quốc doanh tăng bình quân 10 năm 1991-2000 là 9,15năm.
- Các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài phát triển khá nhanh,
chủng loại sản phẩm ngày càng đa dạng, phong phú, chất lợng tăng nhanh, đóng góp đáng kể vào mục tiêu tăng trởng, vào việc nâng cao trình độ công
nghệ và trình độ quản lý của nền kinh tế. Giá trị sản xuất của các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài bình quân 10 năm qua tăng 22,3năm.
Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế:
Đơn vị 1995
2000 Tỷ trọng 100 100
1.Khu vùc kinh tÕ trong níc 74,9 68 -Kinh tÕ nhµ níc 50,3 45,9
-Kinh tÕ ngoµi quèc doanh 24,6 22,1 2.Khu vùc cã vèn FDI 25,1 32
[B¸o c¸o tổng kết thực hiện chủ trơng chuyển đổi cơ cấu kinh tế và cơ cấu đầu t 10 năm 1991-2000-Bộ Kế hoạch-Đầu t]
Bản thân nền kinh tế cũng không tồn tại trong trạng thái cô lập mà trong mối quan hệ quy định lẫn nhau giữa các lĩnh vực kinh tế-chính trị-
ngoại giao; kinh tế, chính trị, đạo đức-pháp quyền; kinh tÕ-khoa häc-nghƯ tht, v.v...
V× mäi sù kiƯn kinh tÕ chỉ tồn tại, và chỉ biểu hiện với t cách là nó trong mối quan hệ với những sự kiện khác cho nên nguyên tắc toàn diện đòi
hỏi:
9
- Khi nghiên cứu một sự kiện kinh tế nào đó, để có thể nhận thức đ- ợc bản chất của sự kiện cần phải xem xét nó trên tất cả các mặt, các mối liên hệ
có thể có. Bản chất của sự kiện sẽ là cái chung, đợc chứa đựng trong tất cả các mối liên hệ đó.
- Trong khi hoạch định chiến lợc phát triển kinh tế-xã hội cho đất nớc phải tính tới tất cả các mối liên hệ trên bình diện có thể có nh:
+ Tơng quan giữa nền kinh tế dân tộc với nền kinh tế của các nớc trong khu vực và quốc tế để thấy đợc lợi thế so sánh.
+ Tơng quan giữa các nguồn lực hiện có với nhu cầu của về hàng hoá dịch vụ của dân c.
+ Tơng quan giữa đầu t cho tơng lai với tiêu dùng hiện tại. + Tơng quan giữa các vùng kinh tế.
+ v.v... Đảng và Nhà nớc đã xác định: Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, tranh
thủ mọi thời cơ để phát triển trên nguyên tắc giữ vững độc lập tự chủ và định h- íng x· héi chđ nghÜa, chđ qun qc gia vµ bản sắc văn hoá dân tộc; bình
đẳng cùng có lợi, vừa hợp tác vừa đấu tranh; đa phơng hoá, đa dạng hoá các quan hệ kinh tế đối ngoại; đề cao cảnh giác trớc mọi âm mu phá hoại của các
thế lực thù địch. Trong quá trình chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, chú trọng phát huy lợi
thế, nâng cao chất lợng, hiệu quả, không ngừng tăng năng lực cạnh tranh và giảm dần hàng rào bảo hộ. Nâng cao hiệu quả hợp tác với bên ngoài; tăng cờng
vai trò và ảnh hởng của nớc ta đối với nền kinh tế khu vực và thế giới.
[Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX]
Trong hoạt động xuất nhập khẩu thì mục tiêu của nớc ta là: Tăng
nhanh tổng kim ngạch xuất khẩu, tập trung nhập khẩu những vật t, thiết bị chủ yếu để đổi mới trang thiết bị kỹ thuật cho các ngành kinh tế quan trọng nhằm
tăng sức cạnh tranh trong quá trình hội nhập quốc tế. Tạo thị trờng ổn định cho hàng hoá nông sản và công nghiệp có khả năng cạnh tranh; tìm kiếm thị trờng
cho mặt hàng xuất khẩu mới. Nâng cao chất lợng và uy tín cho hàng xuất khẩu;
10
tăng thêm thị trờng cho các mặt hàng truyền thống, tiếp cận, mở rộng các thị tr- ờng mới. Tiếp tục phát triển các mặt hàng sử dụng nhiều lao động nh rau quả,
thủ công, mỹ nghệ... Dự kiến kim ngạch xuất khẩu năm 2002 đạt trên 18,8 tỷ USD, tăng
14 so với năm 2001; trong đó xuất khẩu của các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài không kể dầu thô gần 4,5 tỷ USD, tăng trên 14. Kim ngạch xuất
khẩu dự kiến 19,5 tỷ USD, tăng khoảng 14,5, trong đó các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài 5,6 tỷ USD, tăng gần 14,1; chiếm 28,7 kim ngạch xuất
khẩu.
Để đạt đợc những mục tiêu trên thì các giải pháp là: - Tiếp tục thực hiện quyết định số 462001QĐ-TTg của thủ tớng
chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá thời kỳ 2001-2005. - Nghiên cứu, bổ sung nhanh một số mặt hàng xuất khẩu đang gặp
khó khăn đợc hởng quy chế thởng kim ngạch xuất khẩu. - Nhà nớc đầu t đồng bộ cho các sản phẩm xuất khẩu theo các ch-
ơng trình, quy hoạch ngành hàng đã đợc phê duyệt. - Các cơ quan hữu quan, nhất là hải quan có trách nhiệm hỗ trợ,
giúp đỡ các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu. - Từng bớc yêu cầu các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài phải
xuất khẩu sản phẩm theo quy định trong giấy phép đầu t. - Không nhập khẩu các hàng hoá trong nớc có đủ năng lực sản
xuất, nhất là hàng tiêu dùng. Nâng cao chất lợng và hạ giá thành hàng tiêu dùng sản xuất trong nớc đáp ứng nhu cầu tiêu dùng xã hội, tăng khả năng cạnh
tranh và tham gia xuất khẩu. Trong giai đoạn 10 năm 1990-1999 tình hình xuất nhập khẩu cđa n-
íc ta trong tõng vïng kinh tÕ ®· cã những chuyển biến tích cực. Dựa trên sự phát huy lợi thế của từng vùng nên mỗi một vùng kinh tế lại có những bớc tiến
nhất định.
Kim ngạch xuất, nhập khẩu các vùng kinh tế nớc ta:
Đơn vị: Triệu USD Năm 1990 Năm 1995 Năm 1999
11
Xuất khẩu cả nớc 2404,0 5448,9 11600,0
-XuÊt khÈu trên địa bàn MNPB 27,6 97,6 363,1 Tû träng 1,1 1,8 3,1
-Xuất khẩu trên địa bàn ĐBSH 732,8 1067,0 2475,0 Tû träng 30,4 19,6 21,7
-XuÊt khÈu trên địa bàn Miền Trung 123,0 449,8 685,0 Tû träng 5,11 8,25 5,90
-XuÊt khÈu trªn địa bàn Tây Nguyên 23,5 68,0 311,0 Tû träng 0,97 1,2 2,68
-Xuất khẩu trên địa bàn Đông Nam Bộ 1133,2 3052,5 6128,5 Tû träng 41,7 56,0 52,8
-Xuất khẩu trên địa bàn ĐBSCL 353,6 631,7 1637,3 Tû träng 14,7 11,6 14,1
Nhập khẩu địa phơng cả nớc 562,4 3225,9 4087,4
-NhËp khẩu địa phơng MNPB 1,3 78,2 104,4
Tû träng 0,23 2,48 2,55
-Nhập khẩu địa phơng §BSH 34,9 75,3 889,0 Tû träng 6,2 17,9 21,7
-Nhập khẩu địa phơng Miền Trung 19,7 355,3 392,5 Tû träng 3,5 14,1 9,6
-Nhập khẩu địa phơng Tây Nguyên 4,8 33,7 37,0 Tû träng 0,38 1,04 0,9
-Nhập khẩu địa phơng Đông Nam Bộ 277,7 1620,7 2225,5 Tû träng 49,4 50,2 54,4
-Nhập khẩu địa phơng ĐBSCL 224,0 458,0 439,0
Tû träng 39,8 14,2 10,7
[Báo cáo tổng kết thực hiện chủ trơng chuyển đổi cơ cấu kinh tế và cơ cấu đầu t 10 năm 1991-2000-Bộ Kế hoạch-Đầu t]
Nh vậy với những kết quả đạt đợc nh ở trên ta thấy hội nhập kinh tế quốc tế là tất yếu trong công cc ®ỉi míi. Sù nghiƯp ®ỉi míi víi chóng ta diễn ra
trong bối cảnh toàn cầu hoá và khu vực hoá đã trở thành xu thế phát triển chủ yếu cđa quan hƯ qc tÕ, do ®ã héi nhËp kinh tế quốc tế là một đòi hỏi cấp
12
thiết, nhu cầu tất yếu trên con đờng xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở nớc ta, vì những lý do sau:
- Xu hớng khu vực hoá, toàn cầu hoá trên cơ sở lợi ích kinh tế của các bên tham gia đã trở thành nhân tố góp phần ổn định khu vực, tạo điều kiện
thuận lợi để phát triển. - Hội nhËp kinh tÕ qc tÕ t¹o ra mèi quan hƯ giữa kinh tế, chính trị đa
dạng, đan xen, phụ thuộc lẫn nhau góp phần nâng cao vị trí của Việt Nam trên trờng quốc tế, tạo điều kiện thuận lợi trong giao lu vµ quan hƯ kinh tÕ qc tÕ.
- Cïng víi sù giao lu, ViƯt Nam cã thĨ häc hỏi kinh nghiệm trong việc hoạch định chính sách phát triển kinh tế của các nớc trong khu vực và trên thế
giới, nhờ đó chúng ta có thể tránh đợc những sai sót mà các nớc đi trớc đã mắc phải nh Thái Lan trớc đây và Arghentina hiện nay. Ngoài ra chúng ta cũng cần
tìm các biện pháp để có thể đi tắt đón đầu. - Tham gia hội nhập kinh tế quốc tế là môi trờng quan trọng để các
doanh nghiệp Việt Nam chấn chỉnh tổ chức quản lý sản xuất, đổi mới công nghệ, nắm bất thông tin, tăng cờng khả năng cạnh tranh trên mọi thị trờng cả
trong và ngoài nớc.
Tuy nhiên trong quá trình hội nhập chúng ta cũng không đợc đánh mất các giá trị truyền thống của dân tộc ta. Với những phức tạp của nền kinh tế thị
trờng, chúng ta cần phải tỉnh táo trớc các cám dỗ có thể làm đánh mất các giá trị truyền thống của ngời Việt Nam. Ngoài ra trong quá trình hội nhập chúng ta
cũng cần phải giới thiệu những nét đặc sắc của văn hoá ViƯt Nam cho b¹n bÌ thÕ giíi cã thĨ hiĨu rõ hơn về đất nớc và con ngời Việt Nam, tạo các điều kiện
thuận lợi trong quá trình hợp tác kinh doanh. Điều quan trọng trong quá trình hội nhập đó là chúng ta cần phải chủ động trong mọi tình huống, tránh việc vì
lợi ích kinh tế mà bỏ quên các lợi ích khác, dẫn đến tình trạng bị phụ thuộc. Cũng cần phải tránh tình trạng nợ nớc ngoài quá nhiều; Arghentina là một ví dụ
điển hình. Do phụ thuộc quá nhiều vào tiềm lực kinh tế của nớc ngoài mà không giữ đợc thế độc lập tự chủ kinh tế trong nớc một cách tơng đối, vì vậy đã
13
dẫn tới việc không thể giải quyết đợc nợ nớc ngoài, gây ra khủng hoảng kinh tế.

III. Kết luận và gIảI pháp


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (17 trang)

×