1. Trang chủ >
  2. Khoa Học Tự Nhiên >
  3. Sinh học >

Nang tinh bột Nang tinh bột Chế dung dịch vỏ nang Chế dung dịch vỏ nang

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (548.08 KB, 25 trang )


Sep 15, 2012 CHUYÊN ĐỀ 8
3
2 Ph 2 Ph
ân loại ân loại
2.1 Nang tinh bột 2.1 Nang tinh bột
viên nhện: viên nhện:
Thành phần chủ yếu của vỏ nang là tinh bột có loại gồm 2 nửa vỏ nang Thành phần chủ yếu của vỏ nang là tinh bột có loại gồm 2 nửa vỏ nang
hình đĩa giống nhau, gắn với nhau bởi mép nang hình a trơng như trứng hình đĩa giống nhau, gắn với nhau bởi mép nang hình a trơng như trứng
con nhện nên gọi là con nhện nên gọi là
viên nhện. viên nhện.
Có Loại lắp to hơn đáy lồng khít vào nhau Có Loại lắp to hơn đáy lồng khít vào nhau
như hộp kín hình b. Nang tinh bột chủ yếu đựng bột thuốc. Do vỏ nang như hộp kín hình b. Nang tinh bột chủ yếu đựng bột thuốc. Do vỏ nang
dễ hút ẩm, bảo vệ dược chất không tốt, nang lại to, khó nuốt nên ít dùng. dễ hút ẩm, bảo vệ dược chất khơng tốt, nang lại to, khó nuốt nên ít dùng.
a a
b b
Cấu tạo nang tinh bột Cấu tạo nang tinh bột
Sep 15, 2012 CHUYÊN ĐỀ 8
4
2.2 Nang gelatin 2.2 Nang gelatin
Do tính chất cơ học của vỏ nang, nang thuốc được chia thành 2loại: nang cứng, nang Do tính chất cơ học của vỏ nang, nang thuốc được chia thành 2loại: nang cứng, nang
mềm mềm
2.2.1 Nang mềm: 2.2.1 Nang mềm:
Vỏ nang mềm, dẻo dai do ngoài gelatin còn có một tỷ lệ lớn chất hố Vỏ nang mềm, dẻo dai do ngồi gelatin còn có một tỷ lệ lớn chất hoá
dẻo. dẻo.
Nang mềm do Mothes, một sinh viên người Pháp sáng chế năm 1834 bằng phương pháp nhúng Nang mềm do Mothes, một sinh viên người Pháp sáng chế năm 1834 bằng phương pháp nhúng
khuôn. Sáu năm sau đó 1984 phương pháp ép khn giữa 2 tấm kim loại được phát minh, và đến khuôn. Sáu năm sau đó 1984 phương pháp ép khn giữa 2 tấm kim loại được phát minh, và đến
năm 1932 phương pháp này được cải tiến thành phương pháp ép giữa 2 trục quay. năm 1932 phương pháp này được cải tiến thành phương pháp ép giữa 2 trục quay.
Nang mềm có nhiều hình dạng và dung tích khác nhau tuỳ theo phương pháp điều chế hình vẽ Nang mềm có nhiều hình dạng và dung tích khác nhau tuỳ theo phương pháp điều chế hình vẽ
A B C D A B C D
Hình dạng của các nang mềm A: Hình tròn, kích thước: 0,05 - 6 ml; B: Hình oval, kích thước; Hình dạng của các nang mềm A: Hình tròn, kích thước: 0,05 - 6 ml; B: Hình oval, kích thước;
0,05 -6,5 ml; C:Hình thn, kích thước:0,15 -25 ml; D: Hình ống, kích thước: 0,15 - 30 ml 0,05 -6,5 ml; C:Hình thn, kích thước:0,15 -25 ml; D: Hình ống, kích thước: 0,15 - 30 ml
Sep 15, 2012 CHUYÊN ĐỀ 8
5
Các cỡ và dung tích của nang cứng Các cỡ và dung tích của nang cứng
Nang cứng do một dược sĩ người pháp Lehuby phát minh vào năm 1846. Nang cứng do một dược sĩ người pháp Lehuby phát minh vào năm 1846.
Hiện nay nang cứng được sản xuất rộng rãi bởi nhiều hãng sản xuất vỏ nang nổi tiếng Hiện nay nang cứng được sản xuất rộng rãi bởi nhiều hãng sản xuất vỏ nang nổi tiếng
như Eli Lily và Parke Davis mỹ . như Eli Lily và Parke Davis mỹ .
Các hãng này chỉ sản xuất vỏ nang, còn bào chế thuốc đóng vào nang là nhiệm vụ của Các hãng này chỉ sản xuất vỏ nang, còn bào chế thuốc đóng vào nang là nhiệm vụ của
các nhà bào chế. các nhà bào chế.
Cỡ nang 5
4 3
2 1
00 000
Dung tích nang 0,13
0,20 0,27
0,37 0,48
0,67 0,95 1,36
Sep 15, 2012 CHUYÊN ĐỀ 8
6
Mục đích đóng thuốc vào nang Mục đích đóng thuốc vào nang
- Che dấu mùi, vị khó chịu của dược chất. - Che dấu mùi, vị khó chịu của dược chất.
VD: nang dầu giun, dầu cá, chloramphenicol, nang tetracyclin… VD: nang dầu giun, dầu cá, chloramphenicol, nang tetracyclin…
- bảo vệ dược chất tránh tác đông bất lợi của ngoại môi như: ẩm, ánh - bảo vệ dược chất tránh tác đông bất lợi của ngoại môi như: ẩm, ánh
sáng. sáng.
- Hạn chế tương kỵ của dược chất. - Hạn chế tương kỵ của dược chất.
-
Khu trú tác động của thuốc ở ruột, tránh phân huỷ thuốc bởi dịch vị Khu trú tác động của thuốc ở ruột, tránh phân huỷ thuốc bởi dịch vị
nang bao tan ở ruột . nang bao tan ở ruột .
- Kéo dài tác dụng của thuốc: Nang tác dụng kéo dài Spansules . - Kéo dài tác dụng của thuốc: Nang tác dụng kéo dài Spansules .
Sep 15, 2012 CHUYÊN ĐỀ 8
7
4 Ưu nhược điểm của nang thuốc 4 Ưu nhược điểm của nang thuốc
Ưu điểm: Ưu điểm:
- Dễ nuốt do hình dạng thuôn, mềm nang mềm , bề mặt trơn bóng nang - Dễ nuốt do hình dạng thuôn, mềm nang mềm , bề mặt trơn bóng nang
cứng điều này rất có ý nghĩa với trẻ em và người cao tuổi. cứng điều này rất có ý nghĩa với trẻ em và người cao tuổi.
- Tiện dùng: Vì đây là dạng thuốc phân liều, đóng gói gọn dễ bảo quản và dễ - Tiện dùng: Vì đây là dạng thuốc phân liều, đóng gói gọn dễ bảo quản và dễ
vận chuyển tiện dùng như viên nén. vận chuyển tiện dùng như viên nén.
- Dễ sản xuất lớn: Hiện nay có những máy đóng nang hiện đại, năng suất cao. - Dễ sản xuất lớn: Hiện nay có những máy đóng nang hiện đại, năng suất cao.
- Tính sinh khả dụng cao: do cơng thức bào chế đơn giản, ít sử dụng tá dược, - Tính sinh khả dụng cao: do cơng thức bào chế đơn giản, ít sử dụng tá dược,
ít tác động của kỹ thuật bào chế so với viên nén, vỏ nang lại dễ tan rã giải ít tác động của kỹ thuật bào chế so với viên nén, vỏ nang lại dễ tan rã giải
phóng dược chất trong đường tiêu hố nên thuốc nang là loại thuốc có sinh phóng dược chất trong đường tiêu hố nên thuốc nang là loại thuốc có sinh
khả dụng cao. khả dụng cao.
Nhược điểm: Nhược điểm:
- Các dược chất kích ứng niêm mạc đường tiêu hố thì khơng nên đóng - Các dược chất kích ứng niêm mạc đường tiêu hố thì khơng nên đóng
nang vì sau khi vỏ nang rã sẽ tập trung nồng độ thuốc cao tại nơi giải nang vì sau khi vỏ nang rã sẽ tập trung nồng độ thuốc cao tại nơi giải
phóng thuốc VD Natri nitrfurantoin. phóng thuốc VD Natri nitrfurantoin.
Sep 15, 2012 CHUYÊN ĐỀ 8
8
1 Nang tinh bột 1 Nang tinh bột
Thành phần vỏ nang: Thành phần vỏ nang:
Tinh bột 20 - 25 Tinh bột 20 - 25
Nước 70 - 75 Nước 70 - 75
Glycerin 5 - 10 Glycerin 5 - 10
Tinh bột dùng để chế vỏ nang thường là hỗn hợp gồm 9 phần tinh bột Tinh bột dùng để chế vỏ nang thường là hỗn hợp gồm 9 phần tinh bột
mì, một phần tinh bột ngơ. Tinh bột được nhào với nước để trương nở tạo mì, một phần tinh bột ngô. Tinh bột được nhào với nước để trương nở tạo
gel. Glycerin giữ độ bóng và dai cho vỏ nang. Nước được phối hợp với gel. Glycerin giữ độ bóng và dai cho vỏ nang. Nước được phối hợp với
glycerin, thêm từ từ tinh bột vào hỗn hợp trên, nhào trộn để tạo khối dẻo glycerin, thêm từ từ tinh bột vào hỗn hợp trên, nhào trộn để tạo khối dẻo
đồng nhất. Cho khối dẻo vào các giữa hai trục nóng khoảng 70-800C đồng nhất. Cho khối dẻo vào các giữa hai trục nóng khoảng 70-800C
thành tấm mỏng, làm chín tinh bột và sấy khô tấm mỏng. Trải tấm tinh bột thành tấm mỏng, làm chín tinh bột và sấy khơ tấm mỏng. Trải tấm tinh bột
trên khuôn, dùng áp lực ép tấm tinh bột vào khuôn để tạo màng. Đột vỏ trên khuôn, dùng áp lực ép tấm tinh bột vào khuôn để tạo màng. Đột vỏ
nang, loại bỏ những tinh bột thừa, chon bỏ những nang hỏng. nang, loại bỏ những tinh bột thừa, chon bỏ những nang hỏng.
Nang tinh bột đã dùng từ lâu trong ngành dược, chủ yếu đựng bột Nang tinh bột đã dùng từ lâu trong ngành dược, chủ yếu đựng bột
thuốc, nhất là những bột kép có tương kỵ. Khi đóng bột thuốc vào nang có thuốc, nhất là những bột kép có tương kỵ. Khi đóng bột thuốc vào nang có
thể đóng thủ cơng hoặc dùng thiết bị. Nang tinh bột cỡ to nhất có thể đóng thể đóng thủ cơng hoặc dùng thiết bị. Nang tinh bột cỡ to nhất có thể đóng
được từ 2-3g thuốc bột. được từ 2-3g thuốc bột.
Nang tinh bột to khó nuốt, khi dùng phải ngậm trong miệng cho nang Nang tinh bột to khó nuốt, khi dùng phải ngậm trong miệng cho nang
thấm ướt nước bọt rồi mới nuốt. Do có nhiều nhược điểm nên nang tinh bột thấm ướt nước bọt rồi mới nuốt. Do có nhiều nhược điểm nên nang tinh bột
hiện nay ít dùng. hiện nay ít dùng.
Sep 15, 2012 CHUYÊN ĐỀ 8
9

2.1 Chế dung dịch vỏ nang 2.1 Chế dung dịch vỏ nang
: :
 Thành phần chính của vỏ nang mềm là:
Thành phần chính của vỏ nang mềm là: 
Gelatin 35-45 phần Gelatin 35-45 phần
 Chất hoá dẻo 15-20 phần
Chất hoá dẻo 15-20 phần 
Nước Nước
 Chất bảo quản
Chất bảo quản 
Chất màu Chất màu
 Gelatin để làm nang mềm phải là loại dược dụng, đạt các chỉ tiêu về giới hạn kim
Gelatin để làm nang mềm phải là loại dược dụng, đạt các chỉ tiêu về giới hạn kim loại, asen, mức độ nhiễm vi cơ. Ngoài ra phải chú ý đến độ bền gel là hai yếu tố
loại, asen, mức độ nhiễm vi cơ. Ngoài ra phải chú ý đến độ bền gel là hai yếu tố quyết định khả năng tạo màng của gelatin. Yêu cầu về độ bền gel tuỳ thuộc vào
quyết định khả năng tạo màng của gelatin. Yêu cầu về độ bền gel tuỳ thuộc vào phương pháp điều chế.
phương pháp điều chế.

Ví dụ: với phương pháp nhỏ giọt độ bền gel của gelatin khơng cần cao như Ví dụ: với phương pháp nhỏ giọt độ bền gel của gelatin không cần cao như
phương pháp ép khuôn. Nếu độ bền gel cao quá nang nang sẽ khó cắt gọt , phương pháp ép khuôn. Nếu độ bền gel cao quá nang nang sẽ khó cắt gọt ,
làm cho chất lỏng có thể nhỏ hai lần vào vỏ nang lam vỡ vỏ nang. Nếu độ bền làm cho chất lỏng có thể nhỏ hai lần vào vỏ nang lam vỡ vỏ nang. Nếu độ bền
gel thấp quá, nang cắt gọt sớm quá, dược chất chưa kịp nhỏ vào nang. Độ gel thấp quá, nang cắt gọt sớm quá, dược chất chưa kịp nhỏ vào nang. Độ
nhớt của dung dịch gelatin chế vỏ nang cũng ảnh hưởng đến độ cứng của vỏ và nhớt của dung dịch gelatin chế vỏ nang cũng ảnh hưởng đến độ cứng của vỏ và
các thơng số trong q trình bào chế chủ yếu với phương pháp ép khuôn. các thông số trong quá trình bào chế chủ yếu với phương pháp ép khuôn.
Nếu độ nhớt thấp, vỏ nang thường mỏng, thời gian sấy khô lâu. Nếu độ nhớt Nếu độ nhớt thấp, vỏ nang thường mỏng, thời gian sấy khô lâu. Nếu độ nhớt
quá cao vỏ nang dầy và cứng, nhiệt độ đóng nang cao. quá cao vỏ nang dầy và cứng, nhiệt độ đóng nang cao.
Sep 15, 2012 CHUYÊN ĐỀ 8
10
vỏ nang cứng và màng bao phim. Chất hoá dẻo thường dùng là glycerin, ngoài vỏ nang cứng và màng bao phim. Chất hố dẻo thường dùng là glycerin, ngồi
ra có thể thêm chất khác để làm tăng độ dẻo dai của màng như: Propylen ra có thể thêm chất khác để làm tăng độ dẻo dai của màng như: Propylen
glycol, sorbitol, methylcellulose…Tỷ lệ chất hoá dẻo phụ thuộc vào thành glycol, sorbitol, methylcellulose…Tỷ lệ chất hoá dẻo phụ thuộc vào thành
phần và bản chất đóng nang. Chất đóng nang thân nước, tỷ lệ hoá dẻo cao hơn phần và bản chất đóng nang. Chất đóng nang thân nước, tỷ lệ hố dẻo cao hơn
chất đóng nang thân dầu chất đóng nang thân dầu
- Nước trong cơng thức chế vỏ nang chiếm tỷ lệ 0,7- 1,3 phần so với - Nước trong công thức chế vỏ nang chiếm tỷ lệ 0,7- 1,3 phần so với
lượng gelatin, tuỳ thuộc vào độ nhớt của gelatin. lượng gelatin, tuỳ thuộc vào độ nhớt của gelatin.
- Để chế dung dịch vỏ nang, người ta hoà tan chất màu, chất bảo quản - Để chế dung dịch vỏ nang, người ta hoà tan chất màu, chất bảo quản
và các phụ chất khác vào nước. Ngâm gelati vào dung dịch này cho trương nở và các phụ chất khác vào nước. Ngâm gelati vào dung dịch này cho trương nở
hồn tồn. Đun nóng glycerin, cho gelatin đã trương nở vào đun cách thuỷ để hoàn toàn. Đun nóng glycerin, cho gelatin đã trương nở vào đun cách thuỷ để
hồ tan. Lọc giữ nóng để chế nang. hồ tan. Lọc giữ nóng để chế nang.
2.2 cơng thức đóng nang mềm 2.2 cơng thức đóng nang mềm

Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.ppt) (25 trang)

×