1. Trang chủ >
  2. Giáo Dục - Đào Tạo >
  3. Trung học cơ sở - phổ thông >

LẬP PHƯƠNG TRÌNH DAO ĐỘNG CỦA MỘT ĐIỂM TRÊN PHƯƠNG TRUYỀN SÓNG:

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (10.84 MB, 79 trang )


: 090.777.54.69 Trang: 11
SÓNG CƠ VÀ ÂM HỌC
Câu 1 : Sóng cơ học là gì? Giải thích sự tạo thành sóng trên mặt nước. Vì sao quá trình truyền sóng là một quá trình truyền năng lượng. Thành lập phương trình dao động của một điểm trên
phương truyền sóng? 1. ĐỊNH NGHĨA SÓNG: Sóng cơ học là những dao động đàn hồi lan truyền trong môi trường
vật chất theo thời gian. 2. GIẢI THÍCH SỰ TẠO THÀNH SÓNG TRÊN MẶT NƯỚC:
§
Hiện tượng sóng nước: - Ném hòn đá nhỏ xuống hồ nước yên lặng ta thấy xuất hiện những sóng nước hình tròn từ
nơi hòn đá rơi lan rộng ra trên môi trường nước với biên độ giảm dần - Cái phao nhấp nhô theo sóng nhưng không truyền đi.
§ Giải thích:
Giữa các phần tử nước có lực tương tác nên khi một phần tử M đao động và nhô lên cao thì các lực tương tác kéo các phân từ kế cận nhố lên theo nhưng chậm hơn một chút, các lực đó
cũng kẻo M về cân bằng. Kết quả là dao động lan rộng ra trên môi trường nước. Phao chỉ nhấp nhô theo sóng mà không truyền đi là vì trong môi trường truyền sóng thì
trạng thái dao động truyền đi còn phần từ vật chất của môi trường chỉ dao động quanh vò trí cân bằng của nó.
3. GIẢI THÍCH VÌ SAO QUÁ TRÌNH TRUYỀN SÓNG LÀ MỘT QUÁ TRÌNH TRUYỀN NĂNG LƯNG:
§ Năng lượng truyền sóng tại một điểm tỉ lệ với bình phương của biên độ sóng tại đó. Vì
vậy sóng truyền đến điểm nào thì làm cho các phần tử vật chất của môi trường tại điểm đó dao động với một biên độ nhất đònh tức là truyền cho các phần tử đó một năng lượng.
Do đó quá trình truyền sóng cũng là một quá trình truyền năng lượng.
§ Theo đònh luật bảo toàn năng lượng thì năng lượng sóng truyền đi từ nguồn do phải trải
rộng ra cho các phần tử của môi trường nên năng lượng sóng càng xa nguồn càng nhỏ.

4. LẬP PHƯƠNG TRÌNH DAO ĐỘNG CỦA MỘT ĐIỂM TRÊN PHƯƠNG TRUYỀN SÓNG:


Do sóng truyền đi theo mọi phương như nhau nên ta chỉ xét một phương truyền sóng Ox. Xét điểm M trên phương truyền sóng Ox cách nguồn sóng O một khoảng OM = x.
§ Phương trình nguồn sóng O: u
= asin2pft §
Phương trình sóng tại M: u
M
t = ut - q với q = x v
Þ u
M
= asin
2
p ft - x
v = asin2pft 2 x
v f
p Vì l = v f
Þ u
M
= asin2pft - 2 x p
l
Câu 2: Nêu các đònh nghóa: của sóng cơ học, sóng dọc, sóng ngang, các sóng kết hợp sự giao thoa của các sóng, sóng dừng, chu kỳ của sóng, tần số của sóng, bước sóng, vận tốc truyền sóng,
biên độ sóng. Đònh nghóa 2 dao động lệch pha, cùng pha, ngược pha 1. NÊU CÁC ĐỊNH NGHĨA:
§
Sóng cơ là những dao động đàn hồi lan truyền trong môi trường vật chất theo thời gian. §
Sóng ngang là sóng có phương dao động vuông góc với phương truyền sóng. §
Sóng dọc là sóng có phương dao động trùng với phương truyền sóng. §
Sóng kết hợp là các sóng có cùng phương, cùng tần số và có độ lệch pha không đổi.
: 090.777.54.69 Trang: 12
§ Sự giao thoa của sóng là sự tổng hợp của hai hay nhiều sóng kết hợp trong không gian, trong đó
có những chỗ cố đònh mà biên độ sóng được tăng cường hay giảm bớt. §
Sóng dừng là sóng có các nút và các bụng cố đònh trong không gian. §
Chu kỳ T của sóng là chu kỳ dao động chung của các phần tử vật chất có sóng truyền qua và bằng chu kỳ dao động của nguồn sóng.
§ Tần số f của sóng là tần số dao động chung của các phần tử vật chất có sóng truyền qua và
bằng tần số dao động của nguồn sóng. §
Bước sóng l là khoảng cách gần nhất giữa hai điểm dao động cùng pha hay ngược pha trên cùng một phương truyền sóng, nó cũng là quãng đường mà sóng truyền đi được trong một chu
kỳ của sóng.
§ Vận tốc truyền sóng v là vận tốc truyền pha dao động
§ Biên độ sóng A tại một điểm là biên độ dao động của các phần tử vật chất tại điểm đó khi
sống truyền qua. Liên hệ giữa T, f, v và l là: l = v.T = v
f

2. THẾ NÀO LÀ HAI DAO ĐỘNG LỆCH PHA, CÙNG PHA, NGƯC PHA: §


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (79 trang)

×