1. Trang chủ >
  2. Giáo Dục - Đào Tạo >
  3. Trung học cơ sở - phổ thông >

Tính chất ảnh của vật vuông góc trục chính của gương cầu: Độ tụ của gương cầu: Hiện tượng khúc xạ ánh sáng:

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (10.84 MB, 79 trang )


: 090.777.54.69 Trang: 36
Muốn vẽ ảnh của điểm sáng S thì từ S ta vẽ 2 trong 4 tia tới gương cầu như sau: – Tia qua tâm C của gương cho tia phản xạ trùng với chính nó.
– Tia song song với trục chính cho tia phản xạ qua tiêu điểm chính F. – Tia qua tiêu điểm chính F cho tia phản xạ song song trục chính.
– Tia tới đỉnh gương cho tia phản xạ đối xứng qua trục chính. Lấy giao điểm của 2 trong 4 tia phản xạ là vò trí ảnh S’. Nếu chùm tia phản xạ hội tụ thì ảnh
S’ thật, còn là chùm tia phân kỳ thì ảnh S’ ảo. b Điểm sáng nằm trên trục chính:
Từ S ta vẽ hai tia tới gương cầu như sau: – Tia tới trùng với trục
chính cho tia phản xạ trùng với trục chính.
– Tia tới tùy ý cho tia phản xạ qua tiêu điểm phụ ở
trên trục phụ song song với tia tới tùy ý. Lấy giao điểm của hai tia phản xạ là ảnh S’ của S. 2. Chứng minh ảnh của đoạn thẳng AB cũng là đoạn thẳng:
Điểm sáng A trên trục chính của gương cầu cho ảnh A’ ở trên trục chính.
Quay hệ quang học một góc rất nhỏ quanh tâm C thì đến vò trí B và A’ đến vò trí B’. Khi quay gương như vậy thì gương trùng với
chính nó do đó cung nhỏ
¼ A B
là ảnh của cung
» AB
qua gương cầu. Vì góc quay rất nhỏ nên các cung
» ¼ AB , A B
coi như đoạn thẳng. Vậy nếu AB vuông góc trục chính thì A’B’ cũng vuông góc với trục chính.
Kết luận: Để vẽ ảnh của vật AB vuông góc với trục chính tại A ta chỉ cần vẽ ảnh B’ của B rồi từ B’ hạ vuông góc trục chính tại A’ là ảnh của A.

3. Tính chất ảnh của vật vuông góc trục chính của gương cầu:


a Đối với gương cầu lồi: Một vật đặt trước gương cầu lồi luôn luôn cho ảnh ảo cùng chiều vật và nhỏ hơn vật.
b Đối với gương cầu lõm: – Vật ở ngoài đoạn OC cho ảnh thật ngược chiều vật và nhỏ hơn vật.
– Vật ở tâm C cho ảnh thật ngược chiều, bằng vật và cũng ở tâm C. – Vật ở tiêu điểm chính F cho ảnh ở vô cực.
– Vật ở trong đoạn OF cho ảnh ảo cùng chiều vật và lớn hơn vật. – Vật ở đỉnh gương cho ảnh ảo cùng chiều vật, bằng vật và ở đỉnh gương.
4 MỘT SỐ CÔNG THỨC CẦN NHỚ VỀ GƯƠNG CẦU: 1. Tiêu cực của gương cầu :
R f
2 
R: Bán kính của gương cầu - Gương cầu lõm f 0
- Gương câù lồi f 0

2. Độ tụ của gương cầu:


1 Ddiôp
fm 

3. Công thức gương cầu


OA d 
: Khoảng cách từ vật tới gương
OA d 
: Khoảng cách từ ảnh tới gương O F
C S
S’ O
F C S
S’ j
O A
A B
B C
: 090.777.54.69 Trang: 37
Chiều dương: Là chiều truyền của ánh sáng phản xạ.

a. Công thức đònh vò trí:


1 1
1 f
d d  

b. Công thức tính độ phóng đại :


A B d
k d
AB 

d 0:vật thật; d 0:vật ảo d’ 0: ảnh thật; d’ 0: ảnh ảo
k 0: ảnh và vật cùng chiều trái bản chất k 0: ảnh và vật ngược chiêù cùng bản chất
BẢNG TÓM TẮT: GƯƠNG CẦU LÕM
GƯƠNG CẦU LỒI
Vật thật: Ở ngoài OF cho ảnh thật ngược chiều vật.
Vật thật: ở trong khoảng OF cho ảnh ảo cùng chiều lớn hơn vật
Vật ảo: luôn cho ảnh thật cùng chiều nhỏ hơn vật
Vật thật: luôn luôn cho ảnh ảo cùng chiều, nhỏ hơn vật.
Vật ảo: ở trong khoảng OF cho ảnh thật cùng chiều lớn hơn vật.
Vật ảo: ở ngoài OF cho ảnh ảo ngược chiều vật.
Câu 4 1. Hiện tượng khúc xạ ánh sáng và đònh luật khúc xạ ánh sáng. Trong những trường hợp nào tia sáng không bò khúc xạ khi truyền qua mặt ngăn cách hai môi trường.
2. Các khái niệm chiết suất tỉ đối và chiết suất tuyệt đối. Mối liên hệ giữa chiết suất tỉ đối và chiết suất tuyệt đối với vận tốc truyền ánh sáng trong các môi trường và trong chân không.

1. Hiện tượng khúc xạ ánh sáng:


a Thí nghiệm: Chiếu một tia sáng đơn sắc từ không khí vào nước. Khi đến
mặt nước tại I ta thấyt tia đơn sắc bò chia làm hai phần: – Phần quay trở lại không khí đó là tia phản xạ.
– Phần đi vào nước nhưng đổi phương truyền. Đó là hiện tượng khúc xạ.
b Đònh nghóa: Hiện tượng ánh sáng truyền qua mặt phân giới giữa hai môi trường trong suốt bò gãy khúc ở
mặt phân giới gọi là hiện tượng khúc xạ ánh sáng. c Đònh luật khúc xạ ánh sáng:
· Đònh luật 1: Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới và ở
bên kia pháp tuyến so với tia tới. ·
Đònh luật 2: Đối với một cặp môi trường trong suốt nhất đònh thì tỉ số giữa sin góc tới sini và sin góc khúc xạ sinr
luôn luôn mà một số không đổi. Số không đổi này phụ thuộc bản chất của hai môi trường và được gọi là chiết suất tỉ đối của
môi trường chứa tia khúc xạ môi trường 2 đối với môi trường
R’ N
R S
I
KK
nước
i i’ r
N
R S
I
• ‚
i r
: 090.777.54.69 Trang: 38
chứa tia tới môi trường 1. Kí hiệu
21
n
.
21
sin i n
sin r =
Ta thấy: ·
i = 0 Þ r = 0
tia sáng tới vuông góc mặt phân giới thì truyền thẳng không bò khúc xạ. ·
21
n
= 1 khi hai môi trường chiết quang như nhau Þ i = r: tia sáng tới truyền thẳng không bò khúc xạ.

2. Chiết suất:


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (79 trang)

×