1. Trang chủ >
  2. Giáo Dục - Đào Tạo >
  3. Trung học cơ sở - phổ thông >

Chiết suất:

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (10.84 MB, 79 trang )


: 090.777.54.69 Trang: 38
chứa tia tới môi trường 1. Kí hiệu
21
n
.
21
sin i n
sin r =
Ta thấy: ·
i = 0 Þ r = 0
tia sáng tới vuông góc mặt phân giới thì truyền thẳng không bò khúc xạ. ·
21
n
= 1 khi hai môi trường chiết quang như nhau Þ i = r: tia sáng tới truyền thẳng không bò khúc xạ.

2. Chiết suất:


Chiết suất tỉ đối là chiết suất của một môi trường đối với một môi trường khác. Chiết suất tuyệt đối là chiết suất của một môi trường đối với chân không.
Môi trường • và ‚ có chiết suất tuyệt đối là
1 2
n , n
. Chiết suất tỉ đối của môi trường ‚ đối với môi trường • là:
2 21
1
n n
n =
Theo thuyết sóng của Huyghen ta có: ·
Chiết sất tuyệt đối của các môi trường trong suốt tỉ lệ nghòch với vật truyền của ánh sáng trong các môi trường đó.
2 1
1 2
n v
n v
=
· Môi trường 1 là chân không thì
1 1
n 1; v
=
= 3.10
8
ms = C Þ
2 2
C n
v =
Vậy chiết suất tuyệt đối của môi trường nào đó laø: n =
C v
vì C v Þ n 1.
Câu 5 1. Hiện tượng phản xạ toàn phần và những điều kiện để hiện tượng đó xảy ra. 2. Phân biệt hiện tượng phản xạ toàn phần với phản xạ thông thường.
3. Lăng kính phản xạ toàn phần và ứng dụng của nó.
1. Hiện tượng phản xạ toàn phần:
a Thí nghiệm: Chiếu chùm tia sáng song song hẹp SH từ không khí vào
nước theo phương vuông góc với mặt nước. Dưới đáy bể đặt gương phẳng mà độ nghiêng có thể thay đổi được. Tia sáng SH bò
phản xạ trên gương và trở lại mặt nước tại J.
Ở đó một phần chùm sáng bò phản xạ JR và một phần khúc xạ ra không khí JR’.
Tăng dần độ nghiêng của gương để tăng góc tới i của tia IJ. Ta thấy:
· Góc i nhỏ, tia khúc xạ JR’ rất sáng, tia phản xạ IR mờ. · Tăng i thì r tăng và r i. Tia phản xạ JR sáng dần trong khi tia khúc xạ JR’ mờ dần.
· i =
gh
i
thì r = 90 , tia khúc xạ JR’ đi là là mặt phân giới, tia phản xạ rất sáng.
· i
gh
i
thì tia khúc xạ JR’ biến mất, tia phản xạ JR sáng bằng tia tới. Đó là hiện tượng phản xạ toàn phần.
Vậy hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện tượng phản xạ trong đó chỉ có tia phản xạ mà không có tia khúc xạ.
N S
R’ r
J H
KK
nước
I A
i i’ R
: 090.777.54.69 Trang: 39
b Điều kiện để có hiện tượng phản xạ toàn phần: ·
Tia sáng truyền từ môi trường có chiết suất lớn đến môi trường có chiết suất nhỏ hơn. ·
Góc tới i i
gh
i
gh
là góc giới hạn.
2. Phân biệt hiện tượng phản xạ toàn phần và hiện tượng phản xạ thông thường:
a Giống nhau: ·
Cùng là hiện tượng phản xạ. ·
Cùng tuân theo đònh luật phản xạ ánh sáng. b Khác nhau:
· Hiện tượng phản xạ thông thường xảy ra khi tia sáng gặp mặt nhẵn bóng hay mặt phân
giới hai môi trường và không cần thêm điều kiện nào khác trong khi hiện tượng phản xạ toàn phần phải tuân theo hai điều kiện nêu trên.
· Trong phản xạ toàn phần thì năng lượng ánh sáng phản xạ bằng năng lượng ánh sáng tới
trong khi phản xạ thông thường thì năng lượng yếu hơn. 3. Lăng kinh phản xạ toàn phần:
a Mô tả: Lăng kính phản xạ toàn phần là một khối thủy tinh hình lăng trụ có tiết diện thẳng là tam giác
vuông cân, có chiết suất n = 1,5 nên góc giới hạn đối với không khí là
gh
i
= 42 .
b Ứng dụng: Lăng kính phản xạ toàn phần được
dùng thay gương phẳng trong một sô dụng cụ quang học như ống nhòm,
kính tiềm vọng... vì nó có ưu điểm.
· Sáng hơn gương phẳng do phản
xạ toàn phần. ·
Bền hơn gương phẳng. ·
Không cần lớp mạ bạc như gương phẳng. Ta có thể sử dụng lăng kính phản xạ toàn phần theo 2 cách sau:
– Chiếu tia tới vuông góc với mặt bên AB khi đó tia sáng bò phản xạ toàn phần ở mặt huyền BC. Chiếu tia tới vuông góc mặt đáy BC khi đó tia sáng sẽ bò phản xạ toàn phần liên tiếp ở hai
mặt bên.
Câu 6 1. Vẽ và nêu những đặc điểm của đường đi của một tia sáng đơn sắc và của một tia sáng trắng qua mặt lăng kính thủy tinh.
2. Góc lệch của một tia sáng đơn sắc khi đi qua lăng kính: đònh nghóa, thiết lập các công thức tính, khái niệm về góc lệch cực tiểu, ý nghóa của việc đo góc lệch cực tiểu.
1. a Đường đi của tia sáng đơn sắc qua lăng kính: – Ta chỉ xét đường đi của tia sáng qua lăng kính nằm trong một tiết
diện thẳng nhất đònh.
– Tia tới SI đến gặp mặt AB tại I dưới góc tới i, tia khúc xạ IJ có góc khúc xạ r i nên lệch về phía đáy lăng kính.
– Tia sáng IJ đi trong lăng kính đến gặp mặt AC dưới góc tới r’. Khi r’
gh
i
gh
i
là góc giới hạn của chất làm lăng kính thì có tia ló JR ở mặt AC với góc ló i’. Vì i’ r’ nên tia ló JR lại bò lệch về
phía đáy lăng kính so với tia sáng IJ.
A
B C
B
A A
: 090.777.54.69 Trang: 40
Vậy: Tia sáng qua lăng kính bò khúc xạ hai lần và tia ló luôn luôn lệch về phía đáy lăng kính. Góc họp với tia tới và tia ló sau cùng gọi là góc lệch D.
b Đường đi của tia sáng trắng qua lăng kính: Ánh sáng trắng khi qua lăng kính không những bò khúc
xạ về phía đáy lăng kính mà còn bò tán sắc tức là tách ra thành nhiều tia sáng có màu sắc khác nhau, sắp xếp cạnh
nhau theo thứ tự đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím. Trong đó màu đỏ lệch ít nhất, màu tím lệch nhiều nhất.

2. Góc lệch của tia sáng đơn sắc khi qua lăng kính:


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (79 trang)

×