1. Trang chủ >
  2. Giáo Dục - Đào Tạo >
  3. Trung học cơ sở - phổ thông >

Công thức tính độ hội tụ của một thấu kính: Đ = Cách đo tiêu cự của một thấu kính hội tụ: Vật thật đặt trước thấu kính hội tụ:

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (10.84 MB, 79 trang )


: 090.777.54.69 Trang: 45

1. Công thức tính độ hội tụ của một thấu kính: Đ =


1 2
1 1
n 1 R
R ổ
ử -
+ ỗ
ữ ố

ã n laứ chiết suất tỉ đối với của thấu kính với môi trường xung quanh.
· R
1
và R
2
là bán kính của 2 mặt giới hạn thấu kính. – Mặt cầu lồi R 0.
– Mặt cầu lõm R 0. – Mặt phẳng R = ¥.

2. Cách đo tiêu cự của một thấu kính hội tụ:


Có 3 cách: ·
Xác đònh khoảng cách từ thấu kính đến ảnh của một vật ở rất xa. d = ¥, d’ = f ·
Xác đònh khoảng cách từ thấu kính lên vật là d và từ thấu kính đến ảnh là d’. Sau đó tính f bằng công thức:
1 1
1 dd
f f
d d
d d =
+ Þ
= +
· Dời đồng thời một vật sáng và một màn từ hai mặt thấu kính ra xa dần sao cho vật và màn
luôn đối xứng nhau qua thấu kính cho đến lúc thu được ảnh rõ nét trên màn bằng vật, lúc đó ta có: d = d’ = 2f
Nhận xét: · Cách đo thứ 3 chính xác hơn cả vì có 3 tiêu chuẩn để kiểm tra kết quả: d = d’, ảnh bằng vật,
ảnh rõ nét. · Cách đo thứ 1 kém hiệu quả nhất chỉ có 1 tiêu chuẩn để kiểm tra kết quả làm ảnh rõ nét
nhưng ảnh này lại rất nhỏ.
Câu 11 Thiết lập công thức xác đònh vò trí ảnh trong các trường hợp sau: 1. Vật thật đặt trước gương cầu lồi.
2. Vật thật đặt trước một thấu kính hội tụ cho ảnh thật, cho ảnh ảo. So sánh các kết quả thu được và rút ra kết luận về cách sử dụng công thức gương cầu và công thức thấu kính.
1. Vật thật đặt trước gương cầu lồi: Qui ước:
· Vật thật: d =
OA
0, Vật ảo: d =
OA
· Ảnh thật: d’ =
OA
0, Ảnh ảo: d’ =
OA
GC lồi: f 0 GC lõm: f 0
Vì DOAB DOA’B’:
A B OA
AB OA
=
1 Vì DF’A’B’ DF’OI:
A B A B
A F OA OF
OI AB
OF OF
- =
= =
1 và 2 Þ
OA OA OF
OA OF
- =
d d
f d
f -
=
ó d’f = dd’ – df ó dd’ = d’f + df. Chia 2 veá cho fdd’:
1 1
1 f
d d =
+
B A
O A F C
B’
: 090.777.54.69 Trang: 46

2. Vật thật đặt trước thấu kính hội tụ:


a Cho ảnh thật: Qui ước:
· Vật thật: d =
OA
0; Vật ảo: d =
OA
· Ảnh thật: d’ =
OA
0; Ảnh aûo: d’ =
OA
· TKHT: f 0; TKPK: f 0.
Vì DAOB DOA’B:
A B OA
AB OA
=
1 Vì DF’A’B’ DF’OI:
A B A B
A F OA OF
OI AB
OF OF
- =
= =
2 1 vaø 2 Þ
OA OA OF
OB OF
- =
d d
f d
f -
=
d’f = dd’ – df dd’ = d’f + df
Chia 2 veá cho fdd’:
1 1
1 f
d d
= +
b Cho ảnh ảo: Vì DF’OI DF’A’B’:
A B A B
OI AB
=
=
A F OA
OF OF
OF +
=
2 1 và 2 Þ
OA OA OF
OA OF
- =
Þ –
d d
f d
f - +
=
ó –fd’ = –dd’ + fd ó dd’ = fd’ + fd Chia 2 vế cho fdd’ ta có:
1 1
1 f
d d
= +
Kết luận: Đối với thấu kính và gương cầu trong mọi trường hợp đều có một công thức duy nhất để xác đònh vò trí của ảnh:
1 1
1 f
d d
= +
Với qui ước: – Vật thật, ảnh thật, tiêu điểm thật thì d, d’, f có giá trò dương.
– Vật ảo, ảnh ảo, tiêu điểm ảo thì d, d’, f có giá trò âm.
Câu 12 Máy ảnh: Cấu tạo, nguyên tắc hoạt động và cách điều chỉnh máy. 1. Cấu tạo:
Máy ảnh là dụng cụ để thu được một ảnh thật, nhỏ hơn vật trên phim. Cấu tạo gồm:
· Vật kính là thấu kính hội tụ có tiêu cự vừa phải.
· Buồng tối, sát vách sau buồng có lắp phim ảnh.
Vật kính gắn trước buống tối khoảng cách từ vật kính đến phim ảnh có thể thay đổi được. Ở sát vật kính có một
A F’
I B’
F A O B
B
A M
A’ B’
A F’
I
B’ F
A O
: 090.777.54.69 Trang: 47
màn chắn, ở giữa có một lỗ tròn nhỏ mà đường kính có thể thay đổi được để điều chỉnh chùm sáng chiếu vào phim. Ngoài ra còn có cửa sập M chắn trước phim, không cho ánh sáng liên tục
vào phim. Chỉ để lộ phim cho ánh sáng chiếu vào khi ta bấm máy để chụp ảnh. 2. Nguyên tắc hoạt động và cách điều chỉnh máy:
Để chụp ảnh một vật nào đó trước máy ta cần điều chỉnh cho ảnh của vật hiện rõ nét trên phim, bằng cách dời vật kính ra xa hay lại gần phim. Việc nhận biết ảnh trên phim đã rõ nét hay
chưa được thực hiện dễ dàng nhờ sử dụng một máy ngắm chừng có gắn sẵn trong máy ảnh.
Câu 13 1. Sự điều tiết của mắt – điểm cực viễn, điểm cực cận. 2. Năng suất phân ly của mắt.
3. Mắt cận thò là gì ? Cách sửa tậc cận thò. 4. Mắt viễn thò là gì ? Cách sửa tật viễn thò.

1. Sự điều tiết của mắt – điểm cực viễn, điểm cực caän:


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (79 trang)

×