1. Trang chủ >
  2. Giáo Dục - Đào Tạo >
  3. Trung học cơ sở - phổ thông >

Mắt viễn thò:

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (10.84 MB, 79 trang )


: 090.777.54.69 Trang: 47
màn chắn, ở giữa có một lỗ tròn nhỏ mà đường kính có thể thay đổi được để điều chỉnh chùm sáng chiếu vào phim. Ngoài ra còn có cửa sập M chắn trước phim, không cho ánh sáng liên tục
vào phim. Chỉ để lộ phim cho ánh sáng chiếu vào khi ta bấm máy để chụp ảnh. 2. Nguyên tắc hoạt động và cách điều chỉnh máy:
Để chụp ảnh một vật nào đó trước máy ta cần điều chỉnh cho ảnh của vật hiện rõ nét trên phim, bằng cách dời vật kính ra xa hay lại gần phim. Việc nhận biết ảnh trên phim đã rõ nét hay
chưa được thực hiện dễ dàng nhờ sử dụng một máy ngắm chừng có gắn sẵn trong máy ảnh.
Câu 13 1. Sự điều tiết của mắt – điểm cực viễn, điểm cực cận. 2. Năng suất phân ly của mắt.
3. Mắt cận thò là gì ? Cách sửa tậc cận thò. 4. Mắt viễn thò là gì ? Cách sửa tật viễn thò.

1. Sự điều tiết của mắt – điểm cực viễn, điểm cực cận:


a Sự điều tiết của mắt: Khi mắt nhòn thấy vật nào thì trên võng mạc hiện lên ảnh thật, ngược chiều và rất nhỏ của vật
đó. Khi đưa vật lại gần mắt d giảm để cho ảnh vẫn hiện trên võng mạc d’ không đổi tiêu cự của mắt phải giảm, muốn vật thì thủy tinh thể phải phồng lên. Ngược lại khi đưa vật ra xa để ảnh
vãn hiện trên võng mạc thủy tinh thể phải thu nhỏ lại.
Sự thay đổi độ cong của thủy tinh thể và do đó thay đổi tiêu cực của mắt để làm cho ảnh của vật cần quan sát hiện rõ nét trên võng mạc gọi là sự điều tiết.
b Điểm cực cận, điểm cực viễn: ·
Điểm gần nhất đặt vật tại đó mắt còn nhìn rõ là điểm cực cận C
C
. Khi nhìn vật đặt ở điểm cực cận mắt phải điều tiết tối đa. Mắt không có tật có điểm cực cận cách mắt 10cm – 20cm.
· Điểm xa nhất đặt vật, tại đó mắt còn nhìn rõ gọi là điểm cực viễn C
V
. Khi nhìn vật đặt ở điểm cực viễn mắt không điều tiết. Mắt không có tật có điểm cực viễn ở vô cực.

2. Năng suất phân ly của mắt: Góc trông nhỏ nhất


min
a
giữa hai điểm A, B để mắt còn có thể phân biệt được hai điểm đó gọi là năng suất phân ly của mắt.
Mắt bình thường có năng suất phân ly vào khoảng:
min
a
= 1’ = 3.10
–4
rad. 3. Mắt cận thò:
· Mắt cận thò là mắt khi không điều tiết tiêu điểm của mắt ở trước võng mạc tức là độ tụ của
mắt cận thò lớn hơn mắt thường. ·
Điểm cực viễn C
V
cách mắt một đoạn xác đònh và
điểm cực cận C
C
ở gần mắt hơn so với mắt thường.
· Để sửa tật cận thò thì đeo
kính phân kỳ để giảm độ tụ của mắt. Kính đeo có tiêu cự sao cho vật ở vô cực qua kính đeo cho ảnh ảo ở tiêu điểm ảnh chính F’ trùng với điểm cực viễn C
V
, khi đó mắt đeo kính thấy xa vô cực mà không điều tiết.

4. Mắt viễn thò:


– Mắt viễn thò là mắt khi không điều tiết tiêu
điểm của mắt ở sau võng mạc, tức mắt viễn thò có
độ tụ nhỏ hơn mắt thường.
C
V
C
C
D
V
F O
C
V
¥ F
O
C
V
C
C
O C
C
O
: 090.777.54.69 Trang: 48
– Điểm cực cận của mắt viễn thò ở xa hơn mắt bình thường. Điểm cực viễn của mắt là một điểm ảo.
– Để sửa tật viễn thò phải đeo kính hội tụ để tăng độ tụ của mắt. Khi đó hoặc nhìn rõ vật ở vô cực không phải điều tiết, hoặc nhìn rõ những vật ở gần như những mắt thường không có tật.
Câu 14 So sánh con mắt với máy ảnh về phương diện quang học.
a Về chức năng: Giống nhau vì cùng tạo ra ảnh thật, nhỏ hơn vật trên màn phim hay võng mạc b Về cấu tạo:
Giống nhau: ·
Thủy tinh thể của mắt có vai trò như vật kính của máy ảnh. ·
Võng mạc của mắt có vai trò như phim ảnh. ·
Màng mống mắt và con ngươi đóng vai trò như màn chắn có lỗ ở máy ảnh. ·
Mi mắt đóng vai trò như cửa sập. Khác nhau:
· Bán kính cong của thủy tinh thể và do đó tiêu cự của nó có thễ thay đổi được trong khi tiêu
cự của vật kính máy ảnh không thay đổi được. ·
Khoảng cách từ thủy tinh thể đến võng mạc của mắt không thay đổi trong khi khoảng cách từ vật kính đến phim thay đổi được.
· Thủy tinh thể nằm trong môi trường có chiết suất khoảng 1,333 trong khi vật kính máy ảnh
nằm trong không khí. c Về sự điều tiết của mắt và sự điều chỉnh máy ảnh:
Để có ảnh rõ nét trên võng mạc phải điều tiết bằng cách thay đổi bán kính cong của thủy tinh thể, trong khi để có ảnh rõ nét trên phim phải điều chỉnh máy ảnh bằng cách thay đổi khoảng
cách giữa vật kính và phim.
Câu 15 Kính lúp. 1. Đònh nghóa và cấu tạo:
· Kính lúp là một dụng cụ quang học hỗ trợ cho mắt trong việc quan sát các vật nhỏ. Nó có
tác dụng làm tăng góc trông ảnh bằng cách tạo ra một ảnh ảo lớn hơn vật, nằm trong giới hạn nhìn rõ của mắt.
· Kính lúp đơn giản là một thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn.

2. Cách quan sát một vật nhỏ qua kính luùp:


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (79 trang)

×